Chào mừng quý vị đến với website Góc học tập Trường THCS Cát Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SAU DICH COVID

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:42' 30-06-2020
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:42' 30-06-2020
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 18: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO
CỦA TAM GIÁC
Giới thiệu chung chủ đề: Tìm hiểu về tính chất ba đường cao của tam giác, tính chất các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân. Vận dụng các tính chất giải được các bài tập đơn giản, rèn kỹ năng vẽ hình.
Thời lượng thực hiện chủ đề: 02 tiết.
I./ Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
-Kiến thức:
+ HS biết khái niệm đường cao của một tam giác, mỗi tam giác có 3 đường cao, nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù.
+ HS nắm được định lý về tính chất đồng qui của ba đường cao của tam giác, và khái niệm trực tâm.
-Kĩ năng:
+ Luyện cách dùng êke để vẽ đường cao của tam giác.
+ Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng qui xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy của tam giác cân.
+ Bước đầu biết vận dụng định lí để làm các bài tập đơn giản.
-Thái độ:
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, sáng tạo, độc lập.
+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh biết sử dụng máy tính, mạng internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Học sinh có điều kiện phát huy khả năng báo cáo, khả năng thuyết trình trước tập thể.
- Năng lực tính toán.
II./ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên:
- Bài giảng Powerpoint, phiếu học tập, câu hỏi bài tập theo định hướng phát triển năng lực.
2.Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng.
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, êke, thước đo góc, các loại sách tham khảo.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS nắm được thế nào là đường cao của tam giác
Cho hình vẽ
-AI gọi là đường cao của .
? Vậy thế nào là đường cao của tam giác?
? Một tam giác có bao nhiêu đường cao?
- Gọi 1HS lên bảng vẽ 2 đường cao còn lại.
AI: đường cao của (ABC
-Trong một tam giác, đoạn vuông góc kẻ từ đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó.
- Mỗi tam giác có 3 đường cao.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS nhận biết được tính chất: Ba đường cao của tam giác cùng đi qua 1 điểm.
.
a)Nội dung 1: Tính chất ba đường cao của tam giác.
- Yêu cầu HS thực hiện ?1
- Dùng bảng phụ vẽ sẵn ba tam giác có ba dạng nhọn, vuông, tù và yêu cầu HS vẽ ba đường cao của mỗi dạng tam giác.
Lưu ý: Đối với tam giác tù, kéo dài ba đường cao để xét điểm đặc biệt của chúng.
- HS nêu nhận xét.
- Đây chính là nội dung định lí về tính chất ba đường cao của tam giác. -Gọi vài HS nhắc lại định lí.
-Vẽ hình lên bảng nêu GT, KL của định lí.
-Nêu tiếp và chỉ trên hình vẽ: Điểm chung của 3 đường cao gọi là trực tâm của tam giác (điểm H).
- Khắc sâu cho HS nhớ: Trực tâm của tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù nằm ở vị trí nào của tam giác ABC.
- Yêu cầu HS làm Bài tập 58/82 SGK
Hãy giải thích tại sao trực tâm của tam giác
 






Các ý kiến mới nhất