Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Góc học tập Trường THCS Cát Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    sang kien toan 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:40' 12-11-2022
    Dung lượng: 97.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------A. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Như chúng ta đã biết các dạng tìm x không có gì mới lạ với học sinh lớp 6.
    Ngay từ bậc Tiểu học các em đã làm quen với các dạng toán tìm x.
    Trong tập hợp số tư nhiên, lên cấp II các em còn gặp lại các dạng toán tìm x
    ở dạng đơn giản, dạng nâng cao. Không chỉ ở tập hợp các tự nhiên mà còn mở
    rộng ra trong tập hợp các số nguyên, tập hợp các số hữu tỉ hoặc số thực (ở lớp
    9).
    Mặc dù ở Tiểu học, các em đã được làm, xong hầu hết nhiều học sinh khi
    thực hiện giải bài toán tìm x không nhớ được cách giải cả ở dạng đơn giản (đối
    với học sinh trung bình – khá) hoặc ở dạng nâng cao (đối với học sinh giỏi).
    Qua nhiều năm giảng dạy môn toán tôi nhận thấy các dạng toán tìm x gặp
    nhiều trong chương trình toán trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9 (ở lớp 8 lớp 9
    gọi là dạng toán giải phương trình). Nếu các em được trang bị tốt phương pháp
    giải các dạng toán tìm x ngay ở lớp 6 thì lên các lớp trên các em sẽ giải bài tập
    có liên quan đến dạng toán tìm x rất dễ dàng, giáo viên cũng thấy nhẹ nhàng khi
    hướng dẫn các em những loại toán này. Điều đó giúp các em có hứng thú hơn,
    tự tin hơn và thêm yêu thích bộ môn mà hầu hết học sinh cho là môn học khó.
    Chính những lí do nêu trên khiến tôi suy nghĩ, trăn trở và mạnh dạn nêu ra sáng
    kiến của mình: “Giúp học sinh quyết tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”. Đó là
    những kinh nghiệm của tôi đã tích luỹ trong quá trình giảng dạy bộ môn Toán,
    với mong muốn giúp các em giải quyết tốt và nắm chắc phương pháp giải các
    dạng toán tìm x thường gặp ở lớp 6. Hơn nữa còn trang bị cho các em kiến thức
    gốc để giải phương trình và giải bất phương trình ở các lớp trên.
    B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    I . Khảo sát thực tế và thời gian thực hiện
    1. Khảo sát điều tra
    Chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này tôi đã tiến hành khảo sát thực tế
    trên lớp và qua bài khảo sát chất lượng đầu năm với học sinh ở lớp 6 ở bậc Tiểu
    học mới chuyển lên.
    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    1

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------2. Phạm vi và thời gian thực hiện:
    Đề tài được thực hiện với đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2012 – 2013.
    Thời gian thực hiện đề tài: Trong 17 tiết đầu Toán Số học lớp 6.
    3.Các tài liệu cần nghiên cứu:
    SGK Toán 6 tập 1; 2.
    Phân phối chương trình môn toán lớp 6.
    SBT Toán 6 tập 1;2 .
    Sách nâng cao toán 6 tập 1; 2.
    SGK Toán 7; 8; 9.
    II . Các giải pháp đưa ra
    1. Giải pháp 1 : Phân loại bài tập liên quan đến dạng toán tìm x.
    Dạng 1: Phép toán cộng (Tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia).
    Dạng 2: Phép toán trừ (Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ hoặc tìm số trừ
    biết hiệu và số bị trừ).
    Dạng 3: Phép toán nhân (Tìm thừa số khi biết tích và thừa số kia).
    Dạng 4: Phép toán chia (Tìm số chia khi biết thương và số bị chia hoặc
    tìm số bị chia khi biết thương và số chia).
    Dạng 5: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân,
    chia.
    Dạng 6: Tìm x trong phép nâng lên lũy thừa.
    Dạng 7: Tìm x trong bài toán liên quan đến tính chất chia hết của một
    tổng.
    Dạng 8: Tìm x trong bài toán liên quan đến ước và bội.
    Dạng 9: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia
    và phép nâng lên lũy thừa.
    2. Giải pháp 2: Liệt kê các bài tập trong chương trình SGK Toán 6 vào các
    dạng trên.
    Dạng 1; 2; 3; 4: Các em đã gặp nhiều ở Tiểu học.

    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    2

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Dạng 5: Gồm các bài: bài 30 (SGK – trang 17), bài 44; 47 (SGK – trang
    24), bài 74 (SGK – trang 32), bài 161a (SGK – trang 63), bài 44 (SBT – trang
    8), bài 62; 64 (SBT – trang 10), bài 77 (SBT - trang 12), bài 105a, 108b (SBT trang 15), bài 198a (SBT – trang 26), bài 204 (SBT – trang 26), …
    Dạng 6: Gồm các bài: bài 102; 103 (SBT – trang 14), ...
    Dạng 7: Gồm các bài: bài 87 (SGK - trang 36), bài 115 (SBT – trang 17),

    Dạng 8: Gồm các bài: bài 156 (SGK – trang 60), bài 130 (SBT – trang 18),
    bài 142; 146 (SBT – trang 20), …
    Dạng 9: Gồm các bài: bài 161b (SGK – trang 63), bài 105b; 108a (SBT –
    trang 15), 198b (SBT – trang 26), …
    3. Giải pháp 3: Tiến hành giảng dạy
    * Các bài toán thuộc dạng 1; 2; 3; 4 .
    Thật vậy các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong chương
    trình toán ở bậc Tiểu học, xong hầu hết học sinh không nắm được phương pháp
    giải do vậy đòi hỏi giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương pháp giải thuộc
    bốn dạng trên.
    Ở bậc THCS, ngay ở tiết 6 Toán Số học 6 các em đã gặp bài toán tìm x. Để
    giải quyết tốt các bài toán tìm x thì giáo viên phải hướng dẫn lại cho học sinh
    cách giải bốn dạng toán cơ bản nêu trên đặc biệt là cách xác định vai trò của số
    x. Từ đó đưa ra cách giải cho phù hợp.
    Trong tiết 6 theo phân phối chương trình năm học 2012 - 2013, để học
    sinh làm được bài tập 30 (SGK – trang 17) không vướng mắc với nhiều đối
    tượng học sinh, giáo viên nên cho học sinh lên bảng kiểm tra kiến thức cũ với
    nội dung:
    Tìm x, biết: a) x + 3 = 8;
    c) x . 4 = 12;

    b) x - 2 = 5;
    d) 12 : x = 6.

    Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng chữa, cả lớp làm ra vở nháp.

    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    3

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhận xét bài làm và nêu cách tìm x trong mỗi
    vị trí của x và ghi vào bảng phụ treo góc bảng để học sinh ghi nhớ.
    Dạng 1: Nếu x là một số hạng chưa biết trong tổng ta lấy tổng trừ đi
    số hạng đã biết (phần a).
    Dạng 2: Số x là số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, nếu x là số trừ ta
    lấy số bị trừ trừ đi hiệu (phần b).
    Dạng 3: Số x là một thừa số trong tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã
    biết (phần c).
    Dạng 4: Số x là số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương, nếu là số bị
    chia ta lấy thương nhân với số chia.
    Giáo viên nhấn mạnh, khắc sâu để học sinh ghi nhớ cách tìm x trong từng
    vị trí, việc nhận biết vị trí của số x nên gọi các đối tượng học sinh có lực học
    trung bình và đầu loại khá.
    * Các bài toán thuộc dạng 5
    Khi các em đã nắm chắc cách giải các dạng toán nêu trên thì ở bài tập 30
    (SGK – trang 17). Tìm x, biết:
    a) ( x – 34 ) . 15 = 0;

    b) 18 . ( x - 16 ) = 18.

    Bài này được tiến hành dạy trong tiết 6 theo phân phối chương trình, phần
    a các em có thể vận dụng nhận xét tích của hai thừa số bằng 0 thì một trong hai
    thừa số đó phải bằng 0, từ đó tìm ngay được số x. Phần b, giáo viên phải cho
    học sinh nêu bật được đặc điểm của bài toán, từ đó suy ra cách tìm thừa số
    chứa x rồi mới tìm x.
    Cụ thể: a)

    ( x – 34 ) . 15 = 0


    x - 34 = 0



    x = 0 + 34



    x = 34

    b)

    18 .( x - 16 ) = 18


    x - 16 = 18 : 18



    x - 16 = 1

    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    4

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------
    x = 1 + 16


    x = 17

    Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài giáo viên nên hướng dẫn học
    sinh trình bày theo từng bước để các em dễ hiểu, dễ nhớ và tiện lợi cho việc
    kiểm tra lại bài làm.
    Sau mỗi bài giải, giáo viên cần nêu lại cánh giải bài toán ở dạng vừa làm
    và khắc sâu kiến thức cho học sinh.
    Tiếp đến bài tập 44; 47 (SGK- trang 24): Tìm số tự nhiên x, biết:
    44a) x:13 = 41;

    44d) 7x - 8 = 713;

    47c) 124 +(118 - x) = 217.

    Trong các bài tập này, các em đã gặp nhiều phần phối hợp hai phép tính,
    nếu các em làm tốt phần phân tích bài toán để tìm được vị trí của x thì việc giải
    bài toán thật đơn giản. (Lưu ý: Phần phân tích bài toán cần gọi nhiều học sinh ở
    đối tượng trung bình và đầu loại khá để các em tăng khả năng nhận biết vị trí
    của x). Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà, rồi chữa vào tiết luyện tập.
    Giáo viên cũng yêu cầu học sinh nêu cách giải ở mỗi bài tập trên.
    Như vậy qua 4 tiết học (từ tiết 6 đến hết tiết 9) giáo viên phải dạy cho học
    sinh nắm chắc phương pháp giải bài toán tìm x ở các dạng đơn giản: Tìm x có
    trong phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia và phối hợp và phối hợp 2 hoặc
    3 phép toán nêu trên.
    *Dạng 6: Loại toán tìm x trong luỹ thừa
    Với bài toán tìm x trong luỹ thừa giáo viên phải yêu cầu học sinh học
    thuộc định nghĩa luỹ thừa, giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy được có hai
    trường hợp xảy ra.
    Trường hợp 1: x nằm ở số mũ.
    Ví dụ: Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
    a) 2x = 16;

    b) 4x = 64; c) 15x = 225.

    Trường hợp này giáo viên phải cho học sinh nêu ra vị trí của x trong bài
    toán từ đó tìm phương pháp giải. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 16;
    64; 225 về luỹ thừa của cơ số 2; 4; 15.
    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    5

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Cụ thể:
    a) Vì 16 = 24 và

    2x = 16



    2x

    =

    24

     x = 4

    =

    b) Vì

    64 = 4 3 và 4x = 64

     4x

    43

     x = 3

    c) Vì

    225 = 152 và 15x = 225

     152 = 15x

     x = 2

    Trường hợp 2: x là cơ số.
    Ví dụ: Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
    a) x3 = 8;

    b) x3 = 27;

    c) x2

    = 16.

    Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nhận biết, nêu ra được vị trí của x
    trong bài toán từ đó đưa ra cách làm thích hợp.
    Cụ thể: a) 8 = 23

    và x3 = 8

    23

    => x = 3.

    b) 27 = 33 và x3 = 27

    => x3 = 33

    => x = 3.

    c) 16

    => x2 = 42

    => x = 4.

    = 42 và x2

    = 16

    => x 3 =

    Các dạng toán này, giáo viên phải đưa vào trong tiết luyện tập (tiết 11).
    Sau khi hướng dẫn học sinh giải bài tập tìm x, giáo viên chốt kiến thức và nhấn
    mạnh có hai trường hợp:
    Trường hợp x nằm ở cơ số ta cân bằng số mũ.
    Trường hợp x nằm ở số mũ ta cân bằng cơ số.
    Giáo viên có thể cho bài toán phức tạp hơn để học sinh về nhà làm:
    Tìm số tự nhiên x, biết: a) (2x + 1)3 = 27;

    b) 4 . 2x = 128.

    Phần a) Hướng dẫn học sinh viết số 27 về luỹ thừa có số mũ là 3, rồi tìm x.
    Phần b) Trước hết ta tìm 2x, rồi tìm x.
    *Dạng 7, dạng 8: chỉ nêu ra nhưng không đề cập đến phương pháp giải ở
    đề tài này.
    *Dạng 9 : Giải bài toán phối hợp các phép cộng, trừ , nhân , chia và nâng
    lên luỹ thừa
    Đối với học sinh lớp 6, đây là dạng toán khó vì trong một bài toán thường
    gặp nhiều phép toán. Chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắm chắc thứ tự thực
    hiện các phép toán, nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán, từ đó mới xây dựng
    các bước giải và tiến hành giải bài toán.
    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    6

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Ví dụ 1: Bài 74d (SGK – trang 32) Tìm số tự nhiên x, biết:
    12 x - 33 = 3 2 . 3 3 .
    Giải: 12 x - 33 = 9 . 27
    12x - 33 = 243
    12 x

    = 243 + 33

    12 x

    =

    x

    =

    276 : 12

    x

    =

    23

    276

    Ví dụ 2. Bài 198b (SBT – trang 26) Tìm số tự nhiên x, biết:
    (3 x - 24 ).7 3 = 2.74.
    Giải: (3 x - 24 ) . 73 = 2 . 7 4
    (3 x - 24) = 2 . 74 : 73
    (3 x - 24) = 2 . 7
    3 x - 16

    = 14

    3x

    = 14 + 16

    3x

    =

    30

    x

    =

    30 : 3

    x

    =

    10

    Học sinh làm bài tập ra nháp, hai học sinh lên bảng làm bài tập, một học
    sinh nhận xét bài làm và nêu rõ các bước giải. Giáo viên khắc sâu cách giải bài
    toán tìm x nêu trên phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán:
    Bước 1: Ta tìm biểu thức chứa x bằng cách thực hiện các phép toán luỹ
    thừa.
    Bước 2: Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ.
    Bước 3: Tìm thừa số x biết tích và thừa số kia.
    C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ
    Như vậy việc phân tích bài toán để chỉ ra được vị trí của x rất quan trọng,
    nếu xác định đúng vị trí của số x hoặc biểu thức chứa x sẽ đưa ra đường lối giải
    đúng đắn cả ở các bài tập đơn giản hay phức tạp.
    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    7

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Với kinh nghiệm giảng dạy nêu trên tôi đã áp dụng dạy trên hai lớp 6A,
    6B cho thấy kết quả số học sinh biết phân tích bài toán tìm x và giải đúng loại
    toán này tăng lên nhiều so với khảo sát đầu năm.
    Sau khi thực hiện đề tài tôi theo dõi học sinh giải bài toán tìm x bài 161
    (SGK - 63).
    Trong giờ ôn tập chương rất nhanh, nhiều học sinh làm ra kết quả đúng.
    Bài 161 (SGK – trang 63) Tìm số tự nhiên x, biết:
    a) 219 - 7( x + 1 ) = 100;

    b) ( 3 x - 6 ) . 3 = 34.

    Qua hai tiết ôn tập chương các em được làm bài kiểm tra chương I. Kết quả
    bài làm còn được phản ánh qua bài kiểm tra cuối chương như sau:
    BẢNG KẾT QUẢ ĐỐI CHỨNG
    Trước khi thực hiện đề tài
    Lớp

    Số học sinh làm được
    bài

    Tỉ lệ %

    Sau khi thực hiện đề tài
    Số học sinh làm được

    Tỉ lệ

    bài

    %

    6A

    15

    42,9

    32

    91,4

    6B

    22

    62,9

    30

    85,7

    Trên đây tôi đã trình bày lại kinh nghiệm của mình về phương pháp dạy
    một số dạng toán tìm x trong chương I Toán Số học 6. Sau khi dạy hết chương I
    với kết quả thu được ở bài kiểm tra cuối chương, tôi có phần yên tâm về việc
    nắm kiến thức của học sinh đặc biệt là cách trình bày bài toán tìm x rõ ràng
    mạch lạc theo từng bước tôi đã hướng dẫn. Khả quan trước kết quả đạt được của
    mình đã gây được hứng thú cho các em trong giờ học Toán, giảm bớt căng thẳng
    và sức ép tâm lý với các em mỗi khi vào giờ học bộ môn. Ngay chương đầu đã
    hướng cho các em trước khi giải một bài toán phải phân tích kĩ đầu bài, xây
    dựng phương pháp giải rồi mới tiến hành giải toán. Hình thành cho các em thói
    quen này giúp các em trong quá trình học toán gặp nhiều thuận lợi, với loại toán
    tìm x các em làm tốt ở lớp 6 thì lên lớp 7, 8, 9 sẽ giải các bài tập liên quan đến
    toán tìm x hoặc giải phương trình thật dễ dàng.
    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    8

    Sáng kiến kinh nghiệm: “Giúp học sinh giải tốt một số dạng toán tìm x ở lớp 6”
    -----------------------------------------------------------------------------------------------Trên đây là những kinh nghiệm tôi đã đúc kết lại trong quá trình dạy toán
    và đặc biệt là năm đầu giảng dạy chương đầu tiên của Toán Số học 6.
    Trong nội dung đề tài nêu trên chắc còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn
    chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè
    đồng nghiệp đẻ tôi được tích luỹ thêm kinh nghiệm cho bản thân.
    Tôi xin chân thành cám ơn!
    Bình Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2013
    Người viết

    Viên Ánh Nguyệt
    DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................
    .......................................................................................................................

    ------------------------------------Người viết: Viên Ánh Nguyệt

    9
     
    Gửi ý kiến