Chào mừng quý vị đến với website Góc học tập Trường THCS Cát Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SANG KIEN TOAN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Suu tam
Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:44' 13-11-2022
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Suu tam
Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:44' 13-11-2022
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
“
PHÒNG GD – ĐT HUYỆN CHƯƠNG MỸ
TRƯỜNG THCS HỮU VĂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ
HỌC SINH LỚP 7 TÍCH CỰC
THAM GIA GIẢI TOÁN QUA
INTERNET ( VIOLYMPIC)”
Lĩnh vực/ Môn: Toán
Tên tác giả: Lê Thị Hoài Phương.
GV môn: Toán
NĂM HỌC 2013 - 2014
1
A – PHẦN MỞ ĐẦU:
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của công nghệ thông tin
trong thời đại mới, từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức
cuộc thi giải toán qua Internet ( ViOlympic) nhằm tạo ra sân chơi trí tuệ bổ ích
cho học sinh ở các cấp học.
Xuất phát từ mục tiêu Giáo dục trong giai đoạn hiên nay là phải đào tạo ra
con người có trí tuệ phất triển, giàu tính sáng tạo và có tính nhân văn cao. Để
đào tạo ra được lớp người như vậy, Nghị quyết TW 4 khóa 7 đã xác định: “ Phải
áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Nghị quyết TW 2 khóa 8 tiếp tục
khẳng định: “Phải đổi mới giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, dành thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.
Đưa học sinh đến với ViOlympic Toán cũng chính là áp dụng phương
pháp tiến tiến, phương tiện hiện đại, đưa học sinh vào quá trình tự học, tự nghiên
cứu, tự lập kế hoạch và tự tìm người hợp tác. Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu
đề tài trong lĩnh vực này.
Bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp với trường đại học FPT tổ chức cuộc thi
giải toán qua Internet ( ViOlympic) từ năm học 2008 – 2009, nhưng đến năm
học 2011 – 2012 trường THCS Hữu Văn mới chỉ có 1 học sinh tham gia nhưng
không được công nhận học sinh giỏi cấp huyện. Năm học 2012 – 2013, có 10
học sinh tham gia nhưng chỉ có 2 em được công nhận học sinh giỏi cấp huyện.
Kết quả thấp như vậy là vì chưa có thầy cô giáo nào nghiên cứu chuyên sâu về
ViOlympic Toán, do đó nghiên cứu đề tài trong lĩnh vực ViOlympic toán là một
yêu cầu rất là cần thiết trong tình hình mới.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
2
Tôi nghiên cứu đề tài nhằm thu hút một số học sinh khá giỏi môn Toán lớp
7A hứng thú, say mê tham gia sân chơi trí tuệ, để lĩnh hội được nhiều tri thức
Toán học, ôn tập củng cố kiến thức của quá khứ, tiếp cận được nhiều cách đặt
câu hỏi khác nhau cho cùng một vấn đề. Tham gia ViOlympic Toán để biết
được luật chơi của các kiểu bài thi, tìm ra các quy luật, các dạng toán trong các
vòng thi, đặc biệt là vòng thi các cấp.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU:
Khách thể nghiên cứu: Nhóm học sinh lớp 7A có học lực môn Toán ở
mức khá giỏi.
Đối tượng nghiên cứu: thời gian, nội dung, hình thức của các vòng thi
ViOlympic Toán 7
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Tất cả các học sinh đều có thể tham gia giải toán trên mạng, tuy nhiên chỉ
một số ít học sinh có thể theo đuổi được đến cùng vì những lý do khác nhau: gia
đình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quán nét” vì lo ngại con em mình
lợi dụng để chơi game, đề thi quá khó mà nhiều lần chưa qua được một vòng thi,
không sắp xếp được thời gian hoặc nhiều lần ra “ quán nét” mà không thuê được
máy, … Vì vậy, nếu có một kế hoạch chi tiết, cụ thể đến từng học sinh và các
bậc phụ huynh thì vấn đề học sinh lợi dụng để chơi game sẽ bị loại bỏ, vấn đề ra
“quán nét” nhiều lần mà không thuê được máy sẽ được hạn chế. Và đặc biệt nếu
cung cấp được cho học sinh một hệ thống các bài tập ứng với các dạng toán
trong từng vòng thi để các em trải nghiệm trước các dạng toán hay và khó thì
khi tham gia giải các vòng thi các em không còn thấy quá khó khăn hay ngỡ
ngàng nữa. Nếu làm được như vậy thì học sinh sẽ hứng thú tham gia, háo hức
trông đợi vòng thi mới và đương nhiên các em sẽ không bỏ cuộc sớm.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
5.1.
Nhiệm vụ:
Cung cấp lịch mở các vòng thi đến từng học sinh và phụ huynh học sinh
để học sinh và gia đình có kế hoạch chi tiết, cụ thể, lập thời gian biểu hợp lý.
Bước này hết sức đơn giản nhưng vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với những
3
học sinh phải thuê máy tính ở “quán nét”. Đối với những phụ huynh quan tâm
đến con thì họ cần biết con cái họ: Làm gì? Ở đâu? Trong thời gian nào? Với ai?
Theo chủ trương nào? Có chơi game hay không?
Tạo sự say mê, hứng thú tham gia ViOlympic Toán cho học sinh, đặc biệt
là phần lớn những học sinh mà gia đình không có máy tính, nói rõ mục tiêu của
việc tham gia giải Toán trên mạng cho học sinh và cha mẹ học sinh. Khi học
sinh đã say mê và phụ huynh tin tưởng thì việc thành lập đội tuyển ViOlympic
Toán không còn quá khó khăn.
Cung cấp các đề toán của 19 vòng thi cho học sinh làm trước để các em
làm quen với các dạng toán mới lạ, các cách hỏi khác nhau trong từng bài tập cụ
thể, đến khi thi các em không còn bỡ ngỡ trước dạng toán đó nữa.
5.2.
Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi cấp trường, áp dụng đối với học sinh
khá, giỏi môn Toán lớp 7A trường THCS Hữu Văn – Chương Mỹ - Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 ( 13
tháng ).
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1.
Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Các vấn đề liên quan đến ViOlympic Toán 7, các văn bản của luật giáo
dục, bản quyền tác giả.
6.2.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Khi thực hiện đề tài này, tôi đã xin ý kiến của các chuyên gia:
Thầy Trần Anh Tuyến, phó trưởng phòng ViOlympic – Đại học FPT.
Thầy Nguyễn Văn Cánh, chuyên viên phòng GD – ĐT huyện Chương
Mỹ, phụ trách chuyên môn.
Thầy Nguyễn Đức Sáu, Bí thư Chi Bộ, Hiệu trưởng nhà trường.
Thầy Cao Thanh Hán, phó Bí thư Chi Bộ, Phó hiệu trưởng nhà trường.
6.3.
Phương pháp thống kê:
4
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã thống kê tình hình thi giải toán qua
mạng của học sinh trong toàn trường trong hai năm gần đây, kết quả thu được
như sau ( lấy số lượng học sinh cuối năm học):
Số HS tham gia ViOlympic Toán
Năm học
TS HS
cấp huyện
Số HS được CN
K6
K7
K8
K9
SL
TL(%)
2011 - 2012
494
1
0
0
0
0
0
2012 - 2013
448
5
2
0
3
2
20
Trên cơ sở nắm bắt được thực trạng của vấn đề để đưa ra các giải pháp phù hợp.
6.4.
Phương pháp thực nghiệm:
Áp dụng thực nghiệm tại một số học sinh lớp 7A trường Thcs Hữu Văn,
Chương Mỹ, Hà Nội từ tháng 9/ 2013 đến tháng 4/ 2014.
6.5.
Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn học sinh, phụ huynh học sinh, các giáo viên giảng dạy bộ môn
Toán trong trường và một số trường bạn để có được những thông tin cần thiết
phục vụ cho đề tài.
Trên cơ sở kết hợp các phương pháp đó, phân tích tác động qua lại để
tổng hợp kinh nghiệm cũng như phát triển thêm ý tưởng mới.
B – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
I.
CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1. Cơ sở lý luận:
Muốn có học sinh của khối nào tham gia ViOlympic Toán thì người giáo
viên dạy Toán ở khối lớp đó cũng phải tham gia với tư cách là một học sinh thì
mới biết được những thuận lợi là gì và những khó khăn mà các em sẽ gặp cũng
như nguyên nhân tại sao các em các em không hứng thú với sân chơi trí tuệ đầy
bổ ích này, đồng thời hiểu được lý do mà các em bỏ cuộc sớm. Nếu không vì
nguyên nhân ngoại cảnh: gia đình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quán
nét” thì chính là nội dung của các vòng thi quá khó, thi nhiều lần không qua
5
được, nên do thiếu tính kiên trì và bền bỉ, thiếu quyết tâm thực hiện mục tiêu
đến cùng mà các em bỏ cuộc sớm. Cho nên, với mỗi giáo viên dạy toán cũng
phải thực sự say mê, tích cực tham gia sân chơi trí tuệ, nơi tập trung của “ những
cái đầu” thì chắc chắn sẽ có học sinh khăc phục mọi khó khăn để có thể tham gia
giải toán trên mạng.
Bản thân mỗi giáo viên say mê, hứng thú sẽ hiểu rõ được mục tiêu tham gia
giải toán trên mạng từ đó sẽ truyền được cảm hứng đến học sinh, theo quan
điểm “Không bắt học sinh uống nước mà bắt học sinh phải khát nước”, từ đó
học sinh sẽ có ý chí và nghị lực để đi đến cùng khi tham gia ViOlympic Toán.
2. Cơ sở thực tiễn:
Trong hai năm học gần đây, tỷ lệ học sinh bỏ học của trường THCS Hữu
Văn là rất cao: Năm 2011 – 2012 là 26 học sinh, năm 2012 – 2013 đã giảm
mạnh, còn 9 học sinh bỏ học nhưng vẫn ở mức rất cao so với toàn Thành phố,
điều đó thể hiện một bộ phận học sinh không hứng thú trong việc học và phụ
huynh học sinh chưa quan tâm sát sao đến việc học của con em mình. Vì vậy
vấn đề đặt ra là mỗi giáo viên phải tìm cách gây hứng thú học tập cho học sinh,
kéo các em trở lại với trường học, cho nên qua đề tài của mình, tôi muốn thu hút
học sinh đến với môn học, khao khát được học để rồi sẽ tiến xa hơn trên con
đường học tập ( và đương nhiên không nghĩ đến việc bỏ học sớm).
Tại Hội nghị Cán bộ – Viên chức của trường THCS Hữu Văn ngày 9
tháng 10 năm 2013, khi bàn luận về chất lượng Giáo dục hai mặt của nhà
trường, đồng chí Nguyễn Đức Sáu – Bí thư Chi Bộ - hiệu trưởng nhà trường đã
phát biểu và có ý kiến chỉ đạo: “Chúng ta hưởng lương Nhà Nước thì phải tận
tâm phục vụ Nhân dân, phục vụ Nhà nước, phải làm cho bằng được chỉ tiêu mà
Đảng và Nhà nước đã giao phó. Mỗi người phải vượt lên chính mình! Chúng ta
không làm được, nghĩa là có tội với Đảng, có tội với Nhà nước, có tội với Nhân
dân, là ngồi hưởng lương để chiếm chỗ người khác”. Từ lời phát biểu đó tôi
càng có quyết tâm hơn để thực hiện cho bằng được đề tài này ( tôi bắt đầu
nghiên cứu đề tài này từ tháng 3/ 2013).
6
II.
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1. Đặc điểm của trường THCS Hữu Văn
Ban giám hiệu Nhà trường luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở tập thể cán
bộ giáo viên, nhân viên trong Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và
nhà nước giao phó. Có nhiều thầy cô giáo nhiệt tình, tâm huyết, năng động, sáng
tạo trong công việc nên trong năm học vừa qua có 2 đồng chí đạt danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp Huyện”, có 6 đồng chí đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến
cấp Huyện”, 2 tổ ( tổTự Nhiên và tổ Xã Hội) được công nhận là “ Tổ Lao động
tiên tiến cấp Huyện”. Tuy nhiên trong năm học vừa qua chất lượng Giáo dục hai
mặt của trường còn thấp, vẫn đứng ở tốp cuối trong bảng đánh giá xép loại thi
đua các trường trong toàn huyện. Bên cạnh đó tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao
phản ánh nhiều học sinh và phụ huynh học sinhch]a coi trọng việc học.
2. Thuận lợi:
Ban giám hiệu nhà trường luôn sát sao và quan tâm đến vấn đề giải toán qua
mạng, đưa chỉ tiêu cụ thể đến từng khối lớp theo quan điểm chỉ đạo: “không có
khối nào để trắng ViOlympic Toán”.
Bản thân tôi trong năm học 2012 – 2013 đã hướng dẫn một số em lớp 6 thi
giải toán trên mạng nên ít nhiều cũng có kinh nghiệm trong vấn đề này. Sau đợt
hướng dẫn đó, tôi phát hiện ra rằng ViOlympic Toán là sân chơi trí tuệ vô cùng
bổ ích, là nơi tập trung của “ Những cái đầu” và thế là tôi say sưa lao vào
nghiên cứu.
Một số phụ huynh học sinh cũng nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện để con
em mình tham gia ViOlympic Toán.
3. Khó khăn:
Do cơ sở vật chất của trường còn nhều thiếu thốn nên chưa thể có hệ thống
máy tính dành riêng cho thi giải Toán trên mạng.
Chỉ có 2 gia đình có máy tính nên việc tổ chức thi ViOlympic Toán gặp
nhiều khó khăn, song song với đó rất nhiều bậc phụ buynh không cho con em
mình ra “ quán nét” vì lo ngại các em lợi dụng để chơi game.
7
Thi giải toán qua mạng là một quá trình lâu dài, đòi hỏi học sinh phải có sự
kiên trì, bền bỉ. Tuy nhiên nếu nhiều lần ra quán mà không thuê được máy tính
hoặc giải một vòng thi vài lần mà chưa qua thì nhiều em không đủ kiên trì nên
cũng sớm bỏ cuộc.
Các bài toán trong các vòng thi thường là các dạng toán khó và lạ điều này
cũng dế dẫn đến tình trạng học sinh không tham gia thi tiếp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đưa ra mục tiêu của giải toán qua mạng và truyền cảm hứng cho học sinh
tham gia ViOlympic Toán.
2.
Đưa ra lịch mở các vòng thi, định hướng cho học sinh và phụ huynh học
sinh ( đặc biệt những học sinh mà gia đình không có máy tính) lập kế hoạch thi
sao cho hiệu quả.
3. Đưa ra cuốn “Tài liệu ôn thi giải Toán qua Internet: Tuyển tập 19 vòng
thi ViOlympic Toán 7” do tôi đã sưu tầm và biên soạn. Trên cơ sở cuốn tài liệu
đó, các em ôn tập và cùng nhau thảo luận, làm quen với các dạng toán, các loại
bài trong từng vòng thi. Nếu gặp bài toán khó hoặc dạng toán lạ mà sau khi thảo
luận các em chưa tìm ra cách giải thì có thể hỏi Cô. Tôi nhận thấy từ khi có cuốn
tài liệu này, các em thi tích cực hơn và mong chờ để được thi vòng thi mới, các
em cũng rút ngắn được thời gian và số lần làm 1 vòng thi, từ đó các bậc phụ
huynh yên tâm, tin tưởng nên cũng tạo điều kiện để các em tham gia thi tiếp.
Trong cuốn tài liệu này, mỗi vòng thi gồm 3 mođun, được chọn từ 8 mođun
sau:
1. Sắp xếp
2. Chọn cặp bằng nhau.
3. Điền vào chỗ …
4. Chọn đáp số đúng.
5. Đi tìm kho báu.
6. Vượt chướng ngại vật.
7. Đỉnh núi trí tuệ.
8. Cóc vàng tài ba.
8
Dưới đây là toàn bộ nội dung cuốn tài liệu đó:
VÒNG 1
BÀI THI SỐ 1
Sắp xếp:
Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa khỏi
bảng. Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị của x thỏa mãn:
Giá trị của x biết:
Tìm x < 0 biết:
Giá trị của x biết:
Giá trị của x thỏa mãn:
– 1,4
– 0, 9
Thứ tự sắp xếp là:
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến
đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài
thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: So sánh hai số hữu tỉ
Câu 2: Giá trị x thỏa mãn:
và
là:
Câu 3: Giá trị x thỏa mãn:
là:
9
ta được:
Câu 4: Giá trị x thỏa mãn:
là:
Câu 5: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho góc tạo thành có 1 góc vuông. Số
cặp góc cùng có số đo 900 nhưng không đối đỉnh là:
3
4
2
5
Câu 6: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương.
Tập hợp số hữu tỉ gồm số
hữu tỉ âm và số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số số tự nhiên.
Số tự nhiên là số hữu tỉ.
Câu 7: Số hữu tỉ nhỏ nhất trong các số 0;
là:
Câu 8:
Cho góc xOy có số đo bằng 600. Góc đối đỉnh với góc xOy có số đo bằng:
1200
900
300
600
Câu 9: Kết quả phép tính:
Câu 10:
Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O tạo thành 4 góc. Trong đó tổng 2 góc
xOy và x'Oy' bằng 2480. Số đo góc xOy' là:
560
480
720
840
BÀI THI SỐ 3:
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị x thỏa mãn:
là: …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Cho x thỏa mãn:
. Khi đó 11x = …
10
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3:
Một mảnh vải dài 24m. Sau khi bán
mảnh vải đó thì số vải còn lại là ... mét.
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 4: Nếu x là số âm và
thì x = ...
Câu 5: Cho ba đường thẳng xx', yy', zz' đồng quy tại O sao cho x
y = 600 và
Oz là tia phân giác của góc xOy'. Số góc có số đo bằng 1200 trong hình vẽ là ...
Câu 6: Tập các số nguyên x thỏa mãn:
là S = { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 7: Kết quả phép tính:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 8: Giá trị của x trong phép tính:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 9: Số các số nguyên x sao cho
là ...
Câu 10: So sánh hai số hữu tỉ
và
ta được x ... y.
Nộp bài
VÒNG 2
BÀI THI SỐ 1
Tìm cặp bằng nhau: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị
bằng nhau hoặc đồng nhất với nhau. Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa
khỏi bảng. Nếu chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
Giá trị của x thỏa
Giá trị của x thỏa
mãn:
mãn:
Chữ số tận cùng
của
11
2401:
Giá trị tại
Chữ số tận cùng
của
của
Kết quả là:
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỷ x thỏa mãn:
là S = { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 2: Cho tam giác ABC có Â > 900. Kẻ AM ⊥ BC ( M ∈ BC), kẻ BN ⊥ AC
( N ∈ AC), kẻ CP ⊥ AB ( P ∈ AB). Trong các câu sau, hãy chọn câu sai:
P nằm ngoài đoạn AB.
M nằm giữa B và C.
Các đáp án trên không phải đều đúng.
N nằm giữa A và C.
Câu 3: Cho xx'⊥ yy' tại O. Vẽ tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
. Số đo
12
Câu 4: Giá trị biểu thức:
bằng ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 5: Cho góc tù xOy. Trong góc đó dựng các tia Oz, Ot theo thứ tự vuông
góc với các tia Ox, Oy. So sánh
và
ta được:
...
Câu 6:
Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành 4 góc có số đo là …… độ.
Câu 7: Giá trị biểu thức:
là: ……
Câu 8: Giá trị biểu thức:
là: ……
Câu 9: Học sinh khối 7 có 111 em được chia thành loại giỏi, khá, trung bình. Biết số học sinh giỏi
bằng 60% số học sinh khá, số học sinh trung bình bằng 25% số học sinh khá. Vậy khối 7 có …… học
sinh giỏi.
Câu 10: Kết quả phép tính:
BÀI THI SỐ 3: Hãy viết số thích hợp và chỗ …
( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và
dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị của biểu thức: (– 2,5. 0,375. 0,4) – [ 0,125. 3,25. ( – 8)] là ...
Câu 2: Giá trị của biểu thức: – (315. 4 + 275) + 4. 315 – (10 – 275) là ...
Câu 3: Biết trung bình cộng của a và 9a chia hết cho 9. Vậy giá trị nguyên
dương nhỏ nhất của a là ……….
Câu 4: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
bằng ……..
Câu 5: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
là ……..
13
Câu 6: Cho xx'⊥ yy' tại O. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
. Số đo
Câu 7: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là ……...
Câu 8: Số 216 chia cho 17 có số dư là …....
Câu 9: Giá trị của biểu thức:
tại
Câu 10: Kết quả phép tính:
là ...
Nộp bài
VÒNG 3:
BÀI THI SỐ 1:
Sắp xếp:
Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa khỏi bảng.
Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị x < 0 biết:
Giá trị nhỏ nhất của
Giá trị x > 0 sao cho:
Giá trị x < 0 sao cho:
Thứ tự sắp xếp là:
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến
đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài
thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: Giá trị biểu thức:
là ...
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
14
Câu 2: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3: Giá trị biểu thức:
là ...
Câu 4: Tập hợp các số hữu tỉ x thỏa mãn:
là: { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 5: Tìm số hữu tỉ x, biết:
và x < 0. Kết quả x = ….
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 6: Tính: 7,9 + 5,8 + (– 5,9) + (– 3,4) = ….
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 7: Tính: 1,1 + 1,2 + 1,3 + … + 1,9 = ……
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 8: Kết quả phép tính:
là ……
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 9: Tính: – 3,01 – 3,02 – 3,03 – … –3,99 = …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 10: Giá trị nhỏ nhất của
là ……
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
BÀI THI SỐ 3:
15
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Tìm x, biết:
. Kết quả là x = …..…
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Giá trị của biểu thức:
, với
Câu 3: Giá trị của biểu thức:
; y = – 3 là ……..
tại x = 4 là …..…
Câu 4: Tính nhanh:
Câu 5: Tính
= ……..
……( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 6: Số nguyên dương n trong phép tính:
là ………
Câu 7: Giá trị của biểu thức:
bằng ……..
Câu 8: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là ……..
Câu 9: Trên hình bên: AB⫽CD,
.
Khi đó số đo góc AOC bằng ……… 0.
A
B
O
D
C
Câu 10: Giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn
Nộp bài
VÒNG 4
BÀI THI SỐ 1:
Cóc vàng tài ba:
Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:
16
là ……
Câu 1: Cho tam giác có số đo ba góc tỉ lệ với 2; 3; 4. Số đo góc nhỏ nhất của
tam giác đó là:
500
400
300
600
Câu 2: Cho ba số 2; 4; 8. Số các số nguyên x khác 3 số trên và cùng với ba số
trên lập thành một tỉ lệ thức là:
1
2
3
4
Câu 3: Tìm tất cả các giá trị của x thỏa mãn
. Kết quả là:
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Câu 4: Giá trị của x trong biểu thức:
là:
Câu 5: Giá trị biểu thức:
là:
72
27
Câu 6: Kết quả phép tính:
là:
Câu 7: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
–3
75
là:
3,5
– 3,5
Câu 8: Kết quả phép tính:
3
là:
Câu 9: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
là:
2
4
Câu 10:
Cho ba số x, y, z thỏa mãn:
20
và x + y – z = 10. Ta có y bằng:
24
17
18
16
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Giá trị của x trong phép tính:
là …
Câu 2: So sánh x và y, biết:
Câu 3: Cho
là x … y.
và
. Khi đó A = … B
Câu 4: Số tự nhiên n thỏa mãn:
là …
Câu 5: Cho x, y > 0, biết x:y = 4:5 và xy = 5. Khi đó x = …
Câu 6: Hai số x, y thỏa mãn:
là x = ... và y = ...
Câu 7: Biết rằng các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 3; 4; 5. Chu vi tam giác
là 36cm. Độ dài cạnh bé nhất của tam giác là ... cm.
Câu 8: Cho ba số x, y, z thỏa mãn:
và 2x + y + z = 11.
Khi đó x.y.z = ...
Câu 9: Giá trị nhỏ nhất của:
là …..
Câu 10: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là …..
BÀI THI SỐ 3:
18
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị của x từ tỉ lệ thức:
là ….
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Tìm x, biết:
. Kết quả x = ……..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3: Giá trị của biểu thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 4: Giá trị x <0 trong đẳng thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 5: Giá trị không dương của x thỏa mãn đẳng thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 6: Giá trị của
là một số gồm … chữ số.
Câu 7: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
là …
Câu 8: Một hình chữ nhật có tỉ số hai cạnh là
và diện tích bằng 90cm2. Chu
vi hình chữ nhật đó là ... cm.
Câu 9: Kết quả rút gọn của biểu thức:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 10: Tập hợp các số nguyên n thỏa mãn:
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Nộp bài
VÒNG 5
BÀI THI SỐ 1:
Tìm cặp bằng nhau:
19
là S = { ... }
Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị bằng nhau hoặc
đồng nhất với nhau. Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa khỏi bảng. Nếu
chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
0,(37) + 0,(62)
Chu kỳ của số thập phân
vô hạn tuần hoàn bằng
0,41(6)
Giá trị x<0 biết
0,(4)
Chu kỳ của số thập phân vô
hạn tuần hoàn bằng phân số
phân số
Số làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất của phân số
bằng phân số
0,15
1,48
8,5 : 3
–2
5,(27)
Kết quả là:
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
;
và
;
và
;
và
và
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để
đến đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm
của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: Cho
. Khi đó 7y = ... x.
Câu 2: Trong hình vẽ cho AB⫽DE. Khi đó:
20
B
A
C
E
D
Câu 3:
Cho tỉ lệ thức:
. Khi đó, ta có kết quả so sánh là
Câu 4: Tập các giá trị của x trong phép tính sau:
là S =
{ ... }( Nhập các phần tử theo thứ tự tăng dần, dưới dạng số thập phân,
ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 5: Cho x, y thỏa mãn:
. Khi đó x = ... ; y = ...
Câu 6: Cho x, y trái dấu thỏa mãn:
và
. Khi đó x – y = ...
Câu 7: Cho ba số âm thỏa mãn:
và
.
Khi đó x + y + z = ...
Câu 8: Giá trị biểu thức:
= ...
Câu 9: Cho bốn số a, b, c, d khác 0 và a ≠ b; c ≠ d. Khi đó ta có:
Câu 10: Cho các số
và
, biết rằng:
. Khi đó các số
bằng ...
BÀI THI SỐ 3:
Đỉnh núi trí tuệ:
21
Hãy vươn tới đỉnh núi trí tuệ bằng cách trả lời các câu hỏi do chương
trình đưa ra. Trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm, trả lời sai hoặc bỏ qua 1 câu
bị trừ 5 điểm. Bỏ qua 5 lần hoặc trả lời sai 5 lần thì bài thi kết thúc.
Câu 1: Cho tam giác ABC có
. Khi đó
bằng ...
Câu 2: Làm tròn đến chữ số hàng trăm của số 8612 ta được số ...
Câu 3: Trong các phân số sau:
. Phân số nào viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn? Trả lời ...
Câu 4: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của số 289,367 ta được số ...
Câu 5: Viết số 2,(18) dưới dạng phân số tôi giản ta được kết quả là ...
Câu 6: Hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với 2,5. Chu vi hình chữ nhật là
28cm. Diện tích hình chữ nhật là ... cm2.
Câu 7: Cho x, y thả mãn:
và x + y =16. Ta có x2 + y2 = ...
Câu 8: Số quyển vở mới của ba bạn Lan, Giang, Thảo tỉ lệ với các số 2; 4; 5.
Biết cả ba bạn có tất cả 88 quyển vở. Số vở của Lan, Giang, Thảo lần lượt là ...
Câu 9: Cho x, y, z thỏa mãn:
và x – 2y + 3z =14.
Ta có x = ... ; y = ... ; z = ... ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)
Câu 10: Kết quả rút gọn biểu thức:
là ...
VÒNG 6
BÀI THI SỐ 1:
Cóc vàng tài ba:
22
Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần
hoàn?
Câu 2:Một phân số tối giản mẫu với dương viết được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn nếu:
Mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Mẫu số có ước nguyên tố khác 2.
Mẫu số chỉ có hai ước nguyên tố là 2 và 5.
Mẫu số có ước nguyên tố khác 5.
Câu 3: So sánh a = 0,22(33) và b = 0,2233. Ta có:
Không thể so sánh
a>b
a
a=b
Câu 4: So sánh a =2,(5324) và b =2,5(324). Ta có:
Không thể so sánh
a>b
a
a=b
6,99(639)
7
Câu 5: Nếu y = 0,3(18) thì 22y bằng:
6
10,6
Câu 6: Kết quả phép tính: 1,(279) + 2,(720) là:
3
4
5
3,999
Câu 7: Kết quả phép tính:0,(57) + 0,(42) bằng:
1
2
Câu 8: Số 1,2(25) được viết dưới dạng phân số tối giản với mẫu số bằng:
999
99
990
90
Câu 9: Số 2,3(15) được viết dưới dạng hỗn số là:
Câu 10: Trong các phân số sau ( với n ∈ Z
*
), phân số nào viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn:
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
23
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Cho phân số
. Số tự nhiên n lớn nhất không vượt quả 10 để phân số
là một phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là ...
Câu 2: Cho các số x, y, z thỏa mãn:
và 2x +3y – z = 95 là:
x = ...; y = ...; z = ... ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)
Câu 3: Phân số
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ gồm ... chữ
số.
Câu 4: Giá trị lớn nhất của
đạt tại x = ...
Câu 5: Hai phân số tối giản có tổng là
. Tử của chúng tỉ lệ với 2; 5 còn mẫu tỉ lệ với 3;
7. Nghịch đảo của tích hai phân số đó có giá trị là ...
Câu 6: Giá trị của x trong đẳng thức: 0,1(6) : x = 0, (33) là x = ...
Câu 7: Số nguyên tố x thỏa mãn:
là x = ...
Câu 8: Số dương x thỏa mãn:
là x = ...
Câu 9: Số phần tử của tập hợp các số nguyên a thỏa mãn
Câu 10: Hai chữ số tận cùng của
là ...
là ...
BÀI THI SỐ 3:
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
24
Câu 1: Nếu x : 3,(45) = 99 thì x = ...
Câu 2: Cho x là số hữu tỉ thỏa mãn:
thì 3.x = …..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 3: Giá trị của x trong đẳng thức:
là ……..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 4: Dạng phân số của số 3,(1) có tử số là ...
Câu 5: Phân số
được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với tổng
các chữ số của chu kỳ là ...
Câu 6:
Số 1,(279) khi viết dưới dạng phân số tối giản thì tử số của phân số đó là ...
Câu 7: Giá trị của x trong phép tính: 0,(12) : 1,(6) = x : [11.0,(4)] là ……
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ tối giản)
Câu 8: Số 2,(35) được viết dưới dạng phân số tối giản với mẫu số là ...
Câu 9: Giá trị của x thỏa mãn đẳng thức:
là ...
Câu 10: Thực hiện phép tính:
rồi làm tròn kết quả đến chữ
số thập phân thứ ba thì được kết quả là .......
Nộp bài
VÒNG 7
BÀI THI SỐ 1
Đỉnh núi trí tuệ:
Hãy vươn tới đỉnh núi trí tuệ bằng cách trả lời các câu hỏi do chương
trình đưa ra. Trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm, trả lời sai hoặc bỏ qua 1 câu
bị trừ 5 điểm. Bỏ qua 5 lần hoặc trả lời sai 5 lần thì bài thi kết thúc.
Câu 1: Tam giác ABC có:
Câu 2:
. Vậy
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k ≠ 0 thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là :
25
Câu 3: Tam giác ABC có AD là phân giác góc A, D ∈ BC, biết:
. Vậy
Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai?
“Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 4 thì y = – 2 thì hệ số tỉ
lệ của y đối với x là
”
Đúng
Sai
Câu 5: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 12cm 3 và 13cm3. Hỏi mỗi
thanh nặng bao nhiêu gam, biết khối lượng cả hai thanh là 222,5gam.
Khối lượng của thanh nhỏ là … gam.
Câu 6: Một công nhân làm được 30 sản phẩm trong 40 phút. Vậy trong 92 phút người công nhân
đó làm được … sản phẩm.
Câu 7: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, với hai giá trị
bằng 3; hai giá trị
của x có tổng
của y có tổng bằng 4. Hệ số tỉ lệ của x đối với y là …
Câu 8: Nếu x, y, z tỉ lệ với 2; 3; 5 và x – y + z = 6 thì
Câu 9: Cho tam giác ABC có hai đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Biết :
;
. Vậy
Câu 10: Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác góc A ( D ∈ BC). Biết:
;
. Vậy
BÀI THI SỐ 2
Sắp xếp: Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa
khỏi bảng. Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị
và
biết
Giá trị
Giá trị biểu thức:
biết
và
Tổng x + y + z biết:
26
Số hữu tỉ x thỏa mãn:
Giá trị biểu thức:
biết:
Giá trị biểu thức:
Giá trị biểu thức:
biết:
2x = y;
3y = 2z và
5
biết
Giá trị x thỏa mãn:
Tích x.y > 0, biết:
và
Trung bình cộng
các giá trị x thỏa
mãn:
Giá trị x thỏa mãn:
Giá trị x, biết:
Số hữu tỉ x thỏa mãn:
1
G...
PHÒNG GD – ĐT HUYỆN CHƯƠNG MỸ
TRƯỜNG THCS HỮU VĂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ
HỌC SINH LỚP 7 TÍCH CỰC
THAM GIA GIẢI TOÁN QUA
INTERNET ( VIOLYMPIC)”
Lĩnh vực/ Môn: Toán
Tên tác giả: Lê Thị Hoài Phương.
GV môn: Toán
NĂM HỌC 2013 - 2014
1
A – PHẦN MỞ ĐẦU:
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của công nghệ thông tin
trong thời đại mới, từ năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức
cuộc thi giải toán qua Internet ( ViOlympic) nhằm tạo ra sân chơi trí tuệ bổ ích
cho học sinh ở các cấp học.
Xuất phát từ mục tiêu Giáo dục trong giai đoạn hiên nay là phải đào tạo ra
con người có trí tuệ phất triển, giàu tính sáng tạo và có tính nhân văn cao. Để
đào tạo ra được lớp người như vậy, Nghị quyết TW 4 khóa 7 đã xác định: “ Phải
áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Nghị quyết TW 2 khóa 8 tiếp tục
khẳng định: “Phải đổi mới giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, dành thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.
Đưa học sinh đến với ViOlympic Toán cũng chính là áp dụng phương
pháp tiến tiến, phương tiện hiện đại, đưa học sinh vào quá trình tự học, tự nghiên
cứu, tự lập kế hoạch và tự tìm người hợp tác. Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu
đề tài trong lĩnh vực này.
Bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp với trường đại học FPT tổ chức cuộc thi
giải toán qua Internet ( ViOlympic) từ năm học 2008 – 2009, nhưng đến năm
học 2011 – 2012 trường THCS Hữu Văn mới chỉ có 1 học sinh tham gia nhưng
không được công nhận học sinh giỏi cấp huyện. Năm học 2012 – 2013, có 10
học sinh tham gia nhưng chỉ có 2 em được công nhận học sinh giỏi cấp huyện.
Kết quả thấp như vậy là vì chưa có thầy cô giáo nào nghiên cứu chuyên sâu về
ViOlympic Toán, do đó nghiên cứu đề tài trong lĩnh vực ViOlympic toán là một
yêu cầu rất là cần thiết trong tình hình mới.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
2
Tôi nghiên cứu đề tài nhằm thu hút một số học sinh khá giỏi môn Toán lớp
7A hứng thú, say mê tham gia sân chơi trí tuệ, để lĩnh hội được nhiều tri thức
Toán học, ôn tập củng cố kiến thức của quá khứ, tiếp cận được nhiều cách đặt
câu hỏi khác nhau cho cùng một vấn đề. Tham gia ViOlympic Toán để biết
được luật chơi của các kiểu bài thi, tìm ra các quy luật, các dạng toán trong các
vòng thi, đặc biệt là vòng thi các cấp.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU:
Khách thể nghiên cứu: Nhóm học sinh lớp 7A có học lực môn Toán ở
mức khá giỏi.
Đối tượng nghiên cứu: thời gian, nội dung, hình thức của các vòng thi
ViOlympic Toán 7
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Tất cả các học sinh đều có thể tham gia giải toán trên mạng, tuy nhiên chỉ
một số ít học sinh có thể theo đuổi được đến cùng vì những lý do khác nhau: gia
đình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quán nét” vì lo ngại con em mình
lợi dụng để chơi game, đề thi quá khó mà nhiều lần chưa qua được một vòng thi,
không sắp xếp được thời gian hoặc nhiều lần ra “ quán nét” mà không thuê được
máy, … Vì vậy, nếu có một kế hoạch chi tiết, cụ thể đến từng học sinh và các
bậc phụ huynh thì vấn đề học sinh lợi dụng để chơi game sẽ bị loại bỏ, vấn đề ra
“quán nét” nhiều lần mà không thuê được máy sẽ được hạn chế. Và đặc biệt nếu
cung cấp được cho học sinh một hệ thống các bài tập ứng với các dạng toán
trong từng vòng thi để các em trải nghiệm trước các dạng toán hay và khó thì
khi tham gia giải các vòng thi các em không còn thấy quá khó khăn hay ngỡ
ngàng nữa. Nếu làm được như vậy thì học sinh sẽ hứng thú tham gia, háo hức
trông đợi vòng thi mới và đương nhiên các em sẽ không bỏ cuộc sớm.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
5.1.
Nhiệm vụ:
Cung cấp lịch mở các vòng thi đến từng học sinh và phụ huynh học sinh
để học sinh và gia đình có kế hoạch chi tiết, cụ thể, lập thời gian biểu hợp lý.
Bước này hết sức đơn giản nhưng vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với những
3
học sinh phải thuê máy tính ở “quán nét”. Đối với những phụ huynh quan tâm
đến con thì họ cần biết con cái họ: Làm gì? Ở đâu? Trong thời gian nào? Với ai?
Theo chủ trương nào? Có chơi game hay không?
Tạo sự say mê, hứng thú tham gia ViOlympic Toán cho học sinh, đặc biệt
là phần lớn những học sinh mà gia đình không có máy tính, nói rõ mục tiêu của
việc tham gia giải Toán trên mạng cho học sinh và cha mẹ học sinh. Khi học
sinh đã say mê và phụ huynh tin tưởng thì việc thành lập đội tuyển ViOlympic
Toán không còn quá khó khăn.
Cung cấp các đề toán của 19 vòng thi cho học sinh làm trước để các em
làm quen với các dạng toán mới lạ, các cách hỏi khác nhau trong từng bài tập cụ
thể, đến khi thi các em không còn bỡ ngỡ trước dạng toán đó nữa.
5.2.
Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi cấp trường, áp dụng đối với học sinh
khá, giỏi môn Toán lớp 7A trường THCS Hữu Văn – Chương Mỹ - Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 ( 13
tháng ).
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1.
Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Các vấn đề liên quan đến ViOlympic Toán 7, các văn bản của luật giáo
dục, bản quyền tác giả.
6.2.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Khi thực hiện đề tài này, tôi đã xin ý kiến của các chuyên gia:
Thầy Trần Anh Tuyến, phó trưởng phòng ViOlympic – Đại học FPT.
Thầy Nguyễn Văn Cánh, chuyên viên phòng GD – ĐT huyện Chương
Mỹ, phụ trách chuyên môn.
Thầy Nguyễn Đức Sáu, Bí thư Chi Bộ, Hiệu trưởng nhà trường.
Thầy Cao Thanh Hán, phó Bí thư Chi Bộ, Phó hiệu trưởng nhà trường.
6.3.
Phương pháp thống kê:
4
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã thống kê tình hình thi giải toán qua
mạng của học sinh trong toàn trường trong hai năm gần đây, kết quả thu được
như sau ( lấy số lượng học sinh cuối năm học):
Số HS tham gia ViOlympic Toán
Năm học
TS HS
cấp huyện
Số HS được CN
K6
K7
K8
K9
SL
TL(%)
2011 - 2012
494
1
0
0
0
0
0
2012 - 2013
448
5
2
0
3
2
20
Trên cơ sở nắm bắt được thực trạng của vấn đề để đưa ra các giải pháp phù hợp.
6.4.
Phương pháp thực nghiệm:
Áp dụng thực nghiệm tại một số học sinh lớp 7A trường Thcs Hữu Văn,
Chương Mỹ, Hà Nội từ tháng 9/ 2013 đến tháng 4/ 2014.
6.5.
Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn học sinh, phụ huynh học sinh, các giáo viên giảng dạy bộ môn
Toán trong trường và một số trường bạn để có được những thông tin cần thiết
phục vụ cho đề tài.
Trên cơ sở kết hợp các phương pháp đó, phân tích tác động qua lại để
tổng hợp kinh nghiệm cũng như phát triển thêm ý tưởng mới.
B – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
I.
CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1. Cơ sở lý luận:
Muốn có học sinh của khối nào tham gia ViOlympic Toán thì người giáo
viên dạy Toán ở khối lớp đó cũng phải tham gia với tư cách là một học sinh thì
mới biết được những thuận lợi là gì và những khó khăn mà các em sẽ gặp cũng
như nguyên nhân tại sao các em các em không hứng thú với sân chơi trí tuệ đầy
bổ ích này, đồng thời hiểu được lý do mà các em bỏ cuộc sớm. Nếu không vì
nguyên nhân ngoại cảnh: gia đình không có máy tính, bố mẹ không cho ra “quán
nét” thì chính là nội dung của các vòng thi quá khó, thi nhiều lần không qua
5
được, nên do thiếu tính kiên trì và bền bỉ, thiếu quyết tâm thực hiện mục tiêu
đến cùng mà các em bỏ cuộc sớm. Cho nên, với mỗi giáo viên dạy toán cũng
phải thực sự say mê, tích cực tham gia sân chơi trí tuệ, nơi tập trung của “ những
cái đầu” thì chắc chắn sẽ có học sinh khăc phục mọi khó khăn để có thể tham gia
giải toán trên mạng.
Bản thân mỗi giáo viên say mê, hứng thú sẽ hiểu rõ được mục tiêu tham gia
giải toán trên mạng từ đó sẽ truyền được cảm hứng đến học sinh, theo quan
điểm “Không bắt học sinh uống nước mà bắt học sinh phải khát nước”, từ đó
học sinh sẽ có ý chí và nghị lực để đi đến cùng khi tham gia ViOlympic Toán.
2. Cơ sở thực tiễn:
Trong hai năm học gần đây, tỷ lệ học sinh bỏ học của trường THCS Hữu
Văn là rất cao: Năm 2011 – 2012 là 26 học sinh, năm 2012 – 2013 đã giảm
mạnh, còn 9 học sinh bỏ học nhưng vẫn ở mức rất cao so với toàn Thành phố,
điều đó thể hiện một bộ phận học sinh không hứng thú trong việc học và phụ
huynh học sinh chưa quan tâm sát sao đến việc học của con em mình. Vì vậy
vấn đề đặt ra là mỗi giáo viên phải tìm cách gây hứng thú học tập cho học sinh,
kéo các em trở lại với trường học, cho nên qua đề tài của mình, tôi muốn thu hút
học sinh đến với môn học, khao khát được học để rồi sẽ tiến xa hơn trên con
đường học tập ( và đương nhiên không nghĩ đến việc bỏ học sớm).
Tại Hội nghị Cán bộ – Viên chức của trường THCS Hữu Văn ngày 9
tháng 10 năm 2013, khi bàn luận về chất lượng Giáo dục hai mặt của nhà
trường, đồng chí Nguyễn Đức Sáu – Bí thư Chi Bộ - hiệu trưởng nhà trường đã
phát biểu và có ý kiến chỉ đạo: “Chúng ta hưởng lương Nhà Nước thì phải tận
tâm phục vụ Nhân dân, phục vụ Nhà nước, phải làm cho bằng được chỉ tiêu mà
Đảng và Nhà nước đã giao phó. Mỗi người phải vượt lên chính mình! Chúng ta
không làm được, nghĩa là có tội với Đảng, có tội với Nhà nước, có tội với Nhân
dân, là ngồi hưởng lương để chiếm chỗ người khác”. Từ lời phát biểu đó tôi
càng có quyết tâm hơn để thực hiện cho bằng được đề tài này ( tôi bắt đầu
nghiên cứu đề tài này từ tháng 3/ 2013).
6
II.
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1. Đặc điểm của trường THCS Hữu Văn
Ban giám hiệu Nhà trường luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở tập thể cán
bộ giáo viên, nhân viên trong Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và
nhà nước giao phó. Có nhiều thầy cô giáo nhiệt tình, tâm huyết, năng động, sáng
tạo trong công việc nên trong năm học vừa qua có 2 đồng chí đạt danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp Huyện”, có 6 đồng chí đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến
cấp Huyện”, 2 tổ ( tổTự Nhiên và tổ Xã Hội) được công nhận là “ Tổ Lao động
tiên tiến cấp Huyện”. Tuy nhiên trong năm học vừa qua chất lượng Giáo dục hai
mặt của trường còn thấp, vẫn đứng ở tốp cuối trong bảng đánh giá xép loại thi
đua các trường trong toàn huyện. Bên cạnh đó tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao
phản ánh nhiều học sinh và phụ huynh học sinhch]a coi trọng việc học.
2. Thuận lợi:
Ban giám hiệu nhà trường luôn sát sao và quan tâm đến vấn đề giải toán qua
mạng, đưa chỉ tiêu cụ thể đến từng khối lớp theo quan điểm chỉ đạo: “không có
khối nào để trắng ViOlympic Toán”.
Bản thân tôi trong năm học 2012 – 2013 đã hướng dẫn một số em lớp 6 thi
giải toán trên mạng nên ít nhiều cũng có kinh nghiệm trong vấn đề này. Sau đợt
hướng dẫn đó, tôi phát hiện ra rằng ViOlympic Toán là sân chơi trí tuệ vô cùng
bổ ích, là nơi tập trung của “ Những cái đầu” và thế là tôi say sưa lao vào
nghiên cứu.
Một số phụ huynh học sinh cũng nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện để con
em mình tham gia ViOlympic Toán.
3. Khó khăn:
Do cơ sở vật chất của trường còn nhều thiếu thốn nên chưa thể có hệ thống
máy tính dành riêng cho thi giải Toán trên mạng.
Chỉ có 2 gia đình có máy tính nên việc tổ chức thi ViOlympic Toán gặp
nhiều khó khăn, song song với đó rất nhiều bậc phụ buynh không cho con em
mình ra “ quán nét” vì lo ngại các em lợi dụng để chơi game.
7
Thi giải toán qua mạng là một quá trình lâu dài, đòi hỏi học sinh phải có sự
kiên trì, bền bỉ. Tuy nhiên nếu nhiều lần ra quán mà không thuê được máy tính
hoặc giải một vòng thi vài lần mà chưa qua thì nhiều em không đủ kiên trì nên
cũng sớm bỏ cuộc.
Các bài toán trong các vòng thi thường là các dạng toán khó và lạ điều này
cũng dế dẫn đến tình trạng học sinh không tham gia thi tiếp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đưa ra mục tiêu của giải toán qua mạng và truyền cảm hứng cho học sinh
tham gia ViOlympic Toán.
2.
Đưa ra lịch mở các vòng thi, định hướng cho học sinh và phụ huynh học
sinh ( đặc biệt những học sinh mà gia đình không có máy tính) lập kế hoạch thi
sao cho hiệu quả.
3. Đưa ra cuốn “Tài liệu ôn thi giải Toán qua Internet: Tuyển tập 19 vòng
thi ViOlympic Toán 7” do tôi đã sưu tầm và biên soạn. Trên cơ sở cuốn tài liệu
đó, các em ôn tập và cùng nhau thảo luận, làm quen với các dạng toán, các loại
bài trong từng vòng thi. Nếu gặp bài toán khó hoặc dạng toán lạ mà sau khi thảo
luận các em chưa tìm ra cách giải thì có thể hỏi Cô. Tôi nhận thấy từ khi có cuốn
tài liệu này, các em thi tích cực hơn và mong chờ để được thi vòng thi mới, các
em cũng rút ngắn được thời gian và số lần làm 1 vòng thi, từ đó các bậc phụ
huynh yên tâm, tin tưởng nên cũng tạo điều kiện để các em tham gia thi tiếp.
Trong cuốn tài liệu này, mỗi vòng thi gồm 3 mođun, được chọn từ 8 mođun
sau:
1. Sắp xếp
2. Chọn cặp bằng nhau.
3. Điền vào chỗ …
4. Chọn đáp số đúng.
5. Đi tìm kho báu.
6. Vượt chướng ngại vật.
7. Đỉnh núi trí tuệ.
8. Cóc vàng tài ba.
8
Dưới đây là toàn bộ nội dung cuốn tài liệu đó:
VÒNG 1
BÀI THI SỐ 1
Sắp xếp:
Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa khỏi
bảng. Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị của x thỏa mãn:
Giá trị của x biết:
Tìm x < 0 biết:
Giá trị của x biết:
Giá trị của x thỏa mãn:
– 1,4
– 0, 9
Thứ tự sắp xếp là:
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến
đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài
thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: So sánh hai số hữu tỉ
Câu 2: Giá trị x thỏa mãn:
và
là:
Câu 3: Giá trị x thỏa mãn:
là:
9
ta được:
Câu 4: Giá trị x thỏa mãn:
là:
Câu 5: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho góc tạo thành có 1 góc vuông. Số
cặp góc cùng có số đo 900 nhưng không đối đỉnh là:
3
4
2
5
Câu 6: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số hữu tỉ dương.
Tập hợp số hữu tỉ gồm số
hữu tỉ âm và số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ âm nhỏ hơn số số tự nhiên.
Số tự nhiên là số hữu tỉ.
Câu 7: Số hữu tỉ nhỏ nhất trong các số 0;
là:
Câu 8:
Cho góc xOy có số đo bằng 600. Góc đối đỉnh với góc xOy có số đo bằng:
1200
900
300
600
Câu 9: Kết quả phép tính:
Câu 10:
Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O tạo thành 4 góc. Trong đó tổng 2 góc
xOy và x'Oy' bằng 2480. Số đo góc xOy' là:
560
480
720
840
BÀI THI SỐ 3:
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị x thỏa mãn:
là: …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Cho x thỏa mãn:
. Khi đó 11x = …
10
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3:
Một mảnh vải dài 24m. Sau khi bán
mảnh vải đó thì số vải còn lại là ... mét.
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 4: Nếu x là số âm và
thì x = ...
Câu 5: Cho ba đường thẳng xx', yy', zz' đồng quy tại O sao cho x
y = 600 và
Oz là tia phân giác của góc xOy'. Số góc có số đo bằng 1200 trong hình vẽ là ...
Câu 6: Tập các số nguyên x thỏa mãn:
là S = { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 7: Kết quả phép tính:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 8: Giá trị của x trong phép tính:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 9: Số các số nguyên x sao cho
là ...
Câu 10: So sánh hai số hữu tỉ
và
ta được x ... y.
Nộp bài
VÒNG 2
BÀI THI SỐ 1
Tìm cặp bằng nhau: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị
bằng nhau hoặc đồng nhất với nhau. Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa
khỏi bảng. Nếu chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
Giá trị của x thỏa
Giá trị của x thỏa
mãn:
mãn:
Chữ số tận cùng
của
11
2401:
Giá trị tại
Chữ số tận cùng
của
của
Kết quả là:
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỷ x thỏa mãn:
là S = { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 2: Cho tam giác ABC có Â > 900. Kẻ AM ⊥ BC ( M ∈ BC), kẻ BN ⊥ AC
( N ∈ AC), kẻ CP ⊥ AB ( P ∈ AB). Trong các câu sau, hãy chọn câu sai:
P nằm ngoài đoạn AB.
M nằm giữa B và C.
Các đáp án trên không phải đều đúng.
N nằm giữa A và C.
Câu 3: Cho xx'⊥ yy' tại O. Vẽ tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
. Số đo
12
Câu 4: Giá trị biểu thức:
bằng ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 5: Cho góc tù xOy. Trong góc đó dựng các tia Oz, Ot theo thứ tự vuông
góc với các tia Ox, Oy. So sánh
và
ta được:
...
Câu 6:
Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành 4 góc có số đo là …… độ.
Câu 7: Giá trị biểu thức:
là: ……
Câu 8: Giá trị biểu thức:
là: ……
Câu 9: Học sinh khối 7 có 111 em được chia thành loại giỏi, khá, trung bình. Biết số học sinh giỏi
bằng 60% số học sinh khá, số học sinh trung bình bằng 25% số học sinh khá. Vậy khối 7 có …… học
sinh giỏi.
Câu 10: Kết quả phép tính:
BÀI THI SỐ 3: Hãy viết số thích hợp và chỗ …
( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và
dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị của biểu thức: (– 2,5. 0,375. 0,4) – [ 0,125. 3,25. ( – 8)] là ...
Câu 2: Giá trị của biểu thức: – (315. 4 + 275) + 4. 315 – (10 – 275) là ...
Câu 3: Biết trung bình cộng của a và 9a chia hết cho 9. Vậy giá trị nguyên
dương nhỏ nhất của a là ……….
Câu 4: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
bằng ……..
Câu 5: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
là ……..
13
Câu 6: Cho xx'⊥ yy' tại O. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
. Số đo
Câu 7: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là ……...
Câu 8: Số 216 chia cho 17 có số dư là …....
Câu 9: Giá trị của biểu thức:
tại
Câu 10: Kết quả phép tính:
là ...
Nộp bài
VÒNG 3:
BÀI THI SỐ 1:
Sắp xếp:
Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa khỏi bảng.
Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị x < 0 biết:
Giá trị nhỏ nhất của
Giá trị x > 0 sao cho:
Giá trị x < 0 sao cho:
Thứ tự sắp xếp là:
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để đến
đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm của bài
thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: Giá trị biểu thức:
là ...
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
14
Câu 2: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3: Giá trị biểu thức:
là ...
Câu 4: Tập hợp các số hữu tỉ x thỏa mãn:
là: { ... }
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 5: Tìm số hữu tỉ x, biết:
và x < 0. Kết quả x = ….
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 6: Tính: 7,9 + 5,8 + (– 5,9) + (– 3,4) = ….
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 7: Tính: 1,1 + 1,2 + 1,3 + … + 1,9 = ……
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 8: Kết quả phép tính:
là ……
( Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Câu 9: Tính: – 3,01 – 3,02 – 3,03 – … –3,99 = …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 10: Giá trị nhỏ nhất của
là ……
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
BÀI THI SỐ 3:
15
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Tìm x, biết:
. Kết quả là x = …..…
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Giá trị của biểu thức:
, với
Câu 3: Giá trị của biểu thức:
; y = – 3 là ……..
tại x = 4 là …..…
Câu 4: Tính nhanh:
Câu 5: Tính
= ……..
……( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 6: Số nguyên dương n trong phép tính:
là ………
Câu 7: Giá trị của biểu thức:
bằng ……..
Câu 8: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là ……..
Câu 9: Trên hình bên: AB⫽CD,
.
Khi đó số đo góc AOC bằng ……… 0.
A
B
O
D
C
Câu 10: Giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn
Nộp bài
VÒNG 4
BÀI THI SỐ 1:
Cóc vàng tài ba:
Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:
16
là ……
Câu 1: Cho tam giác có số đo ba góc tỉ lệ với 2; 3; 4. Số đo góc nhỏ nhất của
tam giác đó là:
500
400
300
600
Câu 2: Cho ba số 2; 4; 8. Số các số nguyên x khác 3 số trên và cùng với ba số
trên lập thành một tỉ lệ thức là:
1
2
3
4
Câu 3: Tìm tất cả các giá trị của x thỏa mãn
. Kết quả là:
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Câu 4: Giá trị của x trong biểu thức:
là:
Câu 5: Giá trị biểu thức:
là:
72
27
Câu 6: Kết quả phép tính:
là:
Câu 7: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
–3
75
là:
3,5
– 3,5
Câu 8: Kết quả phép tính:
3
là:
Câu 9: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
là:
2
4
Câu 10:
Cho ba số x, y, z thỏa mãn:
20
và x + y – z = 10. Ta có y bằng:
24
17
18
16
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Giá trị của x trong phép tính:
là …
Câu 2: So sánh x và y, biết:
Câu 3: Cho
là x … y.
và
. Khi đó A = … B
Câu 4: Số tự nhiên n thỏa mãn:
là …
Câu 5: Cho x, y > 0, biết x:y = 4:5 và xy = 5. Khi đó x = …
Câu 6: Hai số x, y thỏa mãn:
là x = ... và y = ...
Câu 7: Biết rằng các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 3; 4; 5. Chu vi tam giác
là 36cm. Độ dài cạnh bé nhất của tam giác là ... cm.
Câu 8: Cho ba số x, y, z thỏa mãn:
và 2x + y + z = 11.
Khi đó x.y.z = ...
Câu 9: Giá trị nhỏ nhất của:
là …..
Câu 10: Giá trị lớn nhất của biểu thức:
là …..
BÀI THI SỐ 3:
18
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Giá trị của x từ tỉ lệ thức:
là ….
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 2: Tìm x, biết:
. Kết quả x = ……..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 3: Giá trị của biểu thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 4: Giá trị x <0 trong đẳng thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 5: Giá trị không dương của x thỏa mãn đẳng thức:
là …
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 6: Giá trị của
là một số gồm … chữ số.
Câu 7: Giá trị của x trong tỉ lệ thức:
là …
Câu 8: Một hình chữ nhật có tỉ số hai cạnh là
và diện tích bằng 90cm2. Chu
vi hình chữ nhật đó là ... cm.
Câu 9: Kết quả rút gọn của biểu thức:
là ...
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân)
Câu 10: Tập hợp các số nguyên n thỏa mãn:
(Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Nộp bài
VÒNG 5
BÀI THI SỐ 1:
Tìm cặp bằng nhau:
19
là S = { ... }
Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp hai ô có giá trị bằng nhau hoặc
đồng nhất với nhau. Khi bạn chọn đúng, hai ô này sẽ bị xóa khỏi bảng. Nếu
chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
0,(37) + 0,(62)
Chu kỳ của số thập phân
vô hạn tuần hoàn bằng
0,41(6)
Giá trị x<0 biết
0,(4)
Chu kỳ của số thập phân vô
hạn tuần hoàn bằng phân số
phân số
Số làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất của phân số
bằng phân số
0,15
1,48
8,5 : 3
–2
5,(27)
Kết quả là:
và
;
và
;
và
;
và
và
;
và
;
và
;
và
;
và
và
BÀI THI SỐ 2:
Đi tìm kho báu:
Hãy giúp Thợ mỏ vượt qua Mê cung bằng cách trả lời các câu hỏi để
đến đích. Nếu không còn đường về đích thì bài thi sẽ kết thúc, khi đó điểm
của bài thi là số điểm mà bạn đạt được.
Câu 1: Cho
. Khi đó 7y = ... x.
Câu 2: Trong hình vẽ cho AB⫽DE. Khi đó:
20
B
A
C
E
D
Câu 3:
Cho tỉ lệ thức:
. Khi đó, ta có kết quả so sánh là
Câu 4: Tập các giá trị của x trong phép tính sau:
là S =
{ ... }( Nhập các phần tử theo thứ tự tăng dần, dưới dạng số thập phân,
ngăn cách bởi dấu “ ; ” ).
Câu 5: Cho x, y thỏa mãn:
. Khi đó x = ... ; y = ...
Câu 6: Cho x, y trái dấu thỏa mãn:
và
. Khi đó x – y = ...
Câu 7: Cho ba số âm thỏa mãn:
và
.
Khi đó x + y + z = ...
Câu 8: Giá trị biểu thức:
= ...
Câu 9: Cho bốn số a, b, c, d khác 0 và a ≠ b; c ≠ d. Khi đó ta có:
Câu 10: Cho các số
và
, biết rằng:
. Khi đó các số
bằng ...
BÀI THI SỐ 3:
Đỉnh núi trí tuệ:
21
Hãy vươn tới đỉnh núi trí tuệ bằng cách trả lời các câu hỏi do chương
trình đưa ra. Trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm, trả lời sai hoặc bỏ qua 1 câu
bị trừ 5 điểm. Bỏ qua 5 lần hoặc trả lời sai 5 lần thì bài thi kết thúc.
Câu 1: Cho tam giác ABC có
. Khi đó
bằng ...
Câu 2: Làm tròn đến chữ số hàng trăm của số 8612 ta được số ...
Câu 3: Trong các phân số sau:
. Phân số nào viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn? Trả lời ...
Câu 4: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của số 289,367 ta được số ...
Câu 5: Viết số 2,(18) dưới dạng phân số tôi giản ta được kết quả là ...
Câu 6: Hai cạnh của một hình chữ nhật tỉ lệ với 2,5. Chu vi hình chữ nhật là
28cm. Diện tích hình chữ nhật là ... cm2.
Câu 7: Cho x, y thả mãn:
và x + y =16. Ta có x2 + y2 = ...
Câu 8: Số quyển vở mới của ba bạn Lan, Giang, Thảo tỉ lệ với các số 2; 4; 5.
Biết cả ba bạn có tất cả 88 quyển vở. Số vở của Lan, Giang, Thảo lần lượt là ...
Câu 9: Cho x, y, z thỏa mãn:
và x – 2y + 3z =14.
Ta có x = ... ; y = ... ; z = ... ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)
Câu 10: Kết quả rút gọn biểu thức:
là ...
VÒNG 6
BÀI THI SỐ 1:
Cóc vàng tài ba:
22
Hãy chọn đáp án trả lời thích hợp trong 4 đáp án cho sẵn:
Câu 1: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần
hoàn?
Câu 2:Một phân số tối giản mẫu với dương viết được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn nếu:
Mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Mẫu số có ước nguyên tố khác 2.
Mẫu số chỉ có hai ước nguyên tố là 2 và 5.
Mẫu số có ước nguyên tố khác 5.
Câu 3: So sánh a = 0,22(33) và b = 0,2233. Ta có:
Không thể so sánh
a>b
a
a=b
Câu 4: So sánh a =2,(5324) và b =2,5(324). Ta có:
Không thể so sánh
a>b
a
a=b
6,99(639)
7
Câu 5: Nếu y = 0,3(18) thì 22y bằng:
6
10,6
Câu 6: Kết quả phép tính: 1,(279) + 2,(720) là:
3
4
5
3,999
Câu 7: Kết quả phép tính:0,(57) + 0,(42) bằng:
1
2
Câu 8: Số 1,2(25) được viết dưới dạng phân số tối giản với mẫu số bằng:
999
99
990
90
Câu 9: Số 2,3(15) được viết dưới dạng hỗn số là:
Câu 10: Trong các phân số sau ( với n ∈ Z
*
), phân số nào viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn:
BÀI THI SỐ 2:
Vượt chướng ngại vật:
Xe của bạn phải vượt qua 5 chướng ngại vật để về đích. Để vượt qua mỗi
chướng ngại vật, bạn phải trả lời đúng 1 trong 3 bài toán ở chướng ngại vật
23
đó. Nếu sai cả 3 bài, xe của bạn sẽ bị dừng lại. Điểm của bài thi là số điểm mà
bạn đạt được.
Câu 1: Cho phân số
. Số tự nhiên n lớn nhất không vượt quả 10 để phân số
là một phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là ...
Câu 2: Cho các số x, y, z thỏa mãn:
và 2x +3y – z = 95 là:
x = ...; y = ...; z = ... ( Nhập kết quả tương ứng vào ba ô đáp số)
Câu 3: Phân số
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ gồm ... chữ
số.
Câu 4: Giá trị lớn nhất của
đạt tại x = ...
Câu 5: Hai phân số tối giản có tổng là
. Tử của chúng tỉ lệ với 2; 5 còn mẫu tỉ lệ với 3;
7. Nghịch đảo của tích hai phân số đó có giá trị là ...
Câu 6: Giá trị của x trong đẳng thức: 0,1(6) : x = 0, (33) là x = ...
Câu 7: Số nguyên tố x thỏa mãn:
là x = ...
Câu 8: Số dương x thỏa mãn:
là x = ...
Câu 9: Số phần tử của tập hợp các số nguyên a thỏa mãn
Câu 10: Hai chữ số tận cùng của
là ...
là ...
BÀI THI SỐ 3:
Hãy viết số thích hợp và chỗ … ( Chú ý: Nếu đáp số là số thập phân thì phải
viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu “,” trong bàn phím để đánh dấu
phẩy trong số thập phân)
24
Câu 1: Nếu x : 3,(45) = 99 thì x = ...
Câu 2: Cho x là số hữu tỉ thỏa mãn:
thì 3.x = …..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 3: Giá trị của x trong đẳng thức:
là ……..
( Nhập kết quả dưới dạng số thập phân).
Câu 4: Dạng phân số của số 3,(1) có tử số là ...
Câu 5: Phân số
được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với tổng
các chữ số của chu kỳ là ...
Câu 6:
Số 1,(279) khi viết dưới dạng phân số tối giản thì tử số của phân số đó là ...
Câu 7: Giá trị của x trong phép tính: 0,(12) : 1,(6) = x : [11.0,(4)] là ……
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kỳ tối giản)
Câu 8: Số 2,(35) được viết dưới dạng phân số tối giản với mẫu số là ...
Câu 9: Giá trị của x thỏa mãn đẳng thức:
là ...
Câu 10: Thực hiện phép tính:
rồi làm tròn kết quả đến chữ
số thập phân thứ ba thì được kết quả là .......
Nộp bài
VÒNG 7
BÀI THI SỐ 1
Đỉnh núi trí tuệ:
Hãy vươn tới đỉnh núi trí tuệ bằng cách trả lời các câu hỏi do chương
trình đưa ra. Trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm, trả lời sai hoặc bỏ qua 1 câu
bị trừ 5 điểm. Bỏ qua 5 lần hoặc trả lời sai 5 lần thì bài thi kết thúc.
Câu 1: Tam giác ABC có:
Câu 2:
. Vậy
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k ≠ 0 thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là :
25
Câu 3: Tam giác ABC có AD là phân giác góc A, D ∈ BC, biết:
. Vậy
Câu 4: Khẳng định sau đúng hay sai?
“Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 4 thì y = – 2 thì hệ số tỉ
lệ của y đối với x là
”
Đúng
Sai
Câu 5: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 12cm 3 và 13cm3. Hỏi mỗi
thanh nặng bao nhiêu gam, biết khối lượng cả hai thanh là 222,5gam.
Khối lượng của thanh nhỏ là … gam.
Câu 6: Một công nhân làm được 30 sản phẩm trong 40 phút. Vậy trong 92 phút người công nhân
đó làm được … sản phẩm.
Câu 7: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, với hai giá trị
bằng 3; hai giá trị
của x có tổng
của y có tổng bằng 4. Hệ số tỉ lệ của x đối với y là …
Câu 8: Nếu x, y, z tỉ lệ với 2; 3; 5 và x – y + z = 6 thì
Câu 9: Cho tam giác ABC có hai đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Biết :
;
. Vậy
Câu 10: Cho tam giác ABC có AD là tia phân giác góc A ( D ∈ BC). Biết:
;
. Vậy
BÀI THI SỐ 2
Sắp xếp: Bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để lần lượt các ô bị xóa
khỏi bảng. Bạn chọn sai quá 3 lần thì bài thi kết thúc.
Giá trị
và
biết
Giá trị
Giá trị biểu thức:
biết
và
Tổng x + y + z biết:
26
Số hữu tỉ x thỏa mãn:
Giá trị biểu thức:
biết:
Giá trị biểu thức:
Giá trị biểu thức:
biết:
2x = y;
3y = 2z và
5
biết
Giá trị x thỏa mãn:
Tích x.y > 0, biết:
và
Trung bình cộng
các giá trị x thỏa
mãn:
Giá trị x thỏa mãn:
Giá trị x, biết:
Số hữu tỉ x thỏa mãn:
1
G...
 






Các ý kiến mới nhất