Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Góc học tập Trường THCS Cát Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SANG KIEN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Suu tam
    Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:07' 13-11-2022
    Dung lượng: 142.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

    ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    I- SƠ YẾU LÍ LỊCH

    Họ và tên

    LÊ THỊ HOÀI PHƯƠNG

    Ngày tháng năm sinh

    11 – 08 - 1981

    Năm vào ngành

    2002

    Chức vụ

    Giáo viên

    Đơn vị công tác

    Trường THCS Hữu Văn – Chương Mỹ - Hà
    Nội

    Trình độ chuyên môn

    Toán

    Hệ đào tạo

    Đại học

    Bộ môn giảng dạy

    Toán

    1

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x

    II- NỘI DUNG ĐỀ TÀI
    Tên đề tài: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm X
    1- Lý do chọn đề tài.
    Như chúng ta đã biết các dạng tìm x không có gì mới lạ với học sinh
    lớp 6. Ngay từ bậc tiểu học các em đã làm quen với các dạng toán tìm x trong
    tập hợp số tự nhiên. Lên cấp II các em còn gặp lại các dạng toán tìm x ở dạng
    đơn giản, dạng nâng cao không chỉ ở tập tự nhiên mà còn mở rộng ra trong tập
    số nguyên, số hữu tỉ hoặc số thực (ở lớp 9 ).
    Mặc dù ở tiểu học các em đã được làm xong hầu hết nhiều học sinh khi
    thực hiện giải bài toán tìm x không nhớ được cách giải cả ở dạng đơn giản ( với
    học sinh trung bình – khá ) hoặc ở dạng nâng cao ( với học sinh giỏi ).
    Qua nhiều năm giảng dạy môn toán tôi nhận thấy các dạng toán tìm x gặp
    nhiều trong chương trình toán trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9 ( ở lớp 8 lớp
    9 gọi là giải phương trình ). Nếu các em được trang bị tốt phương pháp giải các
    dạng toán tìm x ngay ở lớp 6 thì lên các lớp trên các em sẽ giải bài tập có liên
    quan đến dạng toán tìm x rất dễ dàng , giáo viên cũng thấy nhẹ nhàng khi hướng
    dẫn các em những loại toán này. Điều đó giúp các em có hứng thú hơn, tự tin
    hơn và thêm yêu thích bộ môn mà hầu hết học sinh cho là môn học khó. Chính
    những lí do nêu trên khiến tôi suy nghĩ, trăn trở và mạnh dạn nêu ra sáng kiến
    của mình: “ Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán
    tìm x”. Đó là những kinh nghiệm của tôi đã tích luỹ trong quá trình giảng dạy bộ
    môn toán, với mong muốn giúp các em giải quyết tốt và nắm chắc phương pháp
    giải các dạng toán tìm x thường gặp ở lớp 6. Hơn nữa còn trang bị cho các em
    kiến thức gốc để giải phương trình và giải bất phương trình ở các lớp trên .

    2

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    2 . Phạm vi và thời gian thực hiện :
    Đề tài được thực hiện với đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2016 – 2017
    Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 09 /2016 đến tháng 04/ 2017

    III- QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
    1. Tình trạng thực tế khi chưa thực hiện:
    Chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này tôi đã tiến hành khảo sát thực tế trên
    lớp và qua bài khảo sát chất lượng đầu năm với học sinh ở lớp 6 ở bậc tiểu học
    mới chuyển lên, tôi thấy:
    Đa số học sinh chưa biết cách trình bày bài.
    Sai sót nhiều trong quá trình tính toán.
    2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện:
    Năm học: 2016- 2017: Lớp 6B: đạt 60%
    Lớp 6G: đạt 70%
    3. Các tài liệu cần nghiên cứu :
    SGK toán 6 tập 1; 2
    Phân phối chương trình môn toán lớp 6
    SBT toán 6 tập 1; 2
    Sách nâng cao và phát triển toán 6 tập 1; 2
    Tài liệu chuyên toán THCS toán 6 tập 1 số học
    SGK toán 7; 8; 9.
    4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ TÀI:
    Các giải pháp đưa ra:
    1. Giải pháp 1: Phân loại bài tập liên quan đến dạng toán tìm x.
    Dạng 1: Phép toán cộng (Tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia)
    Dạng 2: Phép toán trừ (Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ hoặc tìm số
    trừ biết hiệu và số bị trừ )
    3

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Dạng 3: Phép toán nhân (Tìm thừa số khi biết tích và thừa số kia).
    Dạng 4: Phép toán chia (Tìm số chia khi biết thương và số bị chia hoặc tìm số
    bị chia khi biết thương và số chia).
    Dạng 5: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia
    Dạng 6: Tìm x trong phép toán luỹ thừa.
    Dạng 7: Tìm x trong bài toán liên quan đến tính chất chia hết của một tổng.
    Dạng 8: Tìm x trong bài toán liên quan đến ước và bội.
    Dạng 9: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và
    phép toán luỹ thừa .
    2. Giải pháp 2 : Tiến hành giảng dạy
    * Các bài toán thuộc dạng 1; 2; 3; 4.
    Thật vậy các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong
    chương trình toán ở bậc tiểu học, song hầu hết học sinh không nắm được
    phương pháp giải do vậy đòi hỏi giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương
    pháp giải thuộc bốn dạng trên .
    THCS ngay ở tiết 7 toán 6 các em đã gặp bài toán tìm x . Để giải quyết
    tốt các bài toán tìm x thì giáo viên phải hướng dẫn lại cho học sinh cách giải
    bốn dạng toán cơ bản nêu trên đặc biệt là cách xác định vai trò của số x từ đó
    đưa ra cách giải cho phù hợp .
    Trong tiết học 7 để học sinh làm được bài tập ?2 không vướng mắc với
    nhiều đối tượng học sinh, giáo viên nên cho học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
    với nội dung:
    Tìm x biết :
    a) x + 3 = 8
    b) x - 2 = 5
    c) x . 4 = 12
    d) 12 : x = 6
    Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng chữa, cả lớp làm ra vở nháp
    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhận xét bài làm và nêu cách tìm x trong
    mỗi vị trí của x và ghi vào bảng phụ treo góc bảng để học sinh ghi nhớ .

    4

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Dạng 1: Nếu x là một số hạng chưa biết trong tổng ta lấy tổng trừ đi số
    hạng đã biết ( phần a )
    Dạng 2: Số x là số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, nếu x là số trừ
    ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ( phần b )
    Dạng 3 : Số x là một thừa số trong tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã
    biết ( phần c )
    Dạng 4 : Số x là số chia ta lấy số bị chia chia cho thương, nếu là số bị
    chia ta lấy thương nhân với số chia .

    Cụ thể:
    a) x+3 = 8
    b) x – 2 = 5
    x=8–3
    x=5+2
    x=5
    x=7
    Vậy x = 5
    Vậy x = 7
    b) x . 4 = 12
    d) 12 : x = 6
    x = 12 : 4
    x = 12 : 6
    x=3
    x=2
    Vậy x = 3
    Vậy x = 2
    Giáo viên nhấn mạnh, khắc sâu để học sinh ghi nhớ cách tìm x trong
    từng vị trí, việc nhận biết vị trí của số x nên gọi các đối tượng học sinh có lực
    học trung bình .
    Dạng 5: Khi các em đã nắm chắc cách giải các dạng toán nêu trên thì ở
    bài tập số 30.
    Tìm x biết :
    a) ( x – 34 ) . 15 = 0
    b) 18 . ( x - 16 ) = 18
    Bài này được tiến hành dạy trong tiết học 8 phần a) các em có thể vận
    dụng nhận xét: tích của hai thừa số bằng 0 thì một trong hai thừa số đó phải
    bằng 0, từ đó tìm ngay được số x.
    Phần b) giáo viên phải cho học sinh nêu bật được đặc điểm của bài
    toán từ đó suy ra cách tìm thừa số chứa x rồi mới tìm x
    Cụ thể : a) ( x – 34 ) . 15 = 0
    5

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    x - 34 = 0
    x = 0 + 34
    x = 34
    Vậy x = 34
    b) 18 . ( x - 16 ) = 18
    x - 16 = 18 : 18
    x - 16 = 1
    x = 1 + 16
    x = 17
    Vậy x = 17
    Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài giáo viên nên hướng dẫn học sinh
    trình bày theo từng bước để các em dễ hiểu, dễ nhớ và tiện lợi cho việc kiểm tra
    lại bài làm .
    Sau mỗi bài giải giáo viên cần nêu lại cánh giải bài toán ở dạng vừa
    làm và khắc sâu kiến thức cho học sinh .
    Tiếp đến bài tập số 44; 47 trang 24 : Tìm số tự nhiên x biết :
    a) x : 13 = 41
    b) 7x - 8 = 713
    c) 124 + ( 118 - x ) = 217
    d) 3 + 4x = 19
    Trong bài tập này các em đã gặp nhiều phần phối hợp hai phép tính,
    nếu các em làm tốt phần phân tích bài toán để tìm được vị trí của x thì việc giải
    bài toán thật đơn giản.
    ( Lưu ý: Phần phân tích bài toán cần gọi nhiều học sinh ở đối tượng
    trung bình và khá để các em tăng khả năng nhận biết vị trí của x ).
    Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập, rồi chữa vào tiết luyện tập
    giáo viên cũng yêu cầu học sinh nêu cách giải ở mỗi bài tập trên.
    Cụ thể:
    a) x : 13 = 41
    b) 7x – 8 = 713
    x = 41 . 13
    7x = 713 + 8
    x = 533
    7x = 721
    Vậy x = 533
    x = 721 : 7
    x = 103
    6

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Vậy x = 103
    d) 3 + 4x = 19
    4x = 19 – 3
    4x = 16
    x = 16 : 4
    x=4
    Vậy x = 4

    c) 124 + ( 118 – x) = 217
    118 – x = 217 – 124
    118 – x = 93
    x = 118 – 93
    x = 25
    Vậy x = 25
    Dạng 6 : Loại toán tìm x trong luỹ thừa
    Với bài toán tìm x trong luỹ thừa giáo viên phải yêu cầu học sinh học
    thuộc định nghĩa luỹ thừa, giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy được có
    hai trường hợp xảy ra.
    Trường hợp 1 : Tìm x ở số mũ
    Ví dụ : Tìm số tự nhiên x biết rằng :
    a) 2x = 16
    b) 4x = 64
    c) 15 x = 225
    Trường hợp này giáo viên phải cho học sinh nêu ra vị trí của x trong
    bài toán từ đó tìm phương pháp giải.
    Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 16; 64; 225 về cơ số của luỹ
    thừa 2; 4; 15
    Cụ thể :
    a) Vì 16 = 2 4
    2 x = 16
    2x = 24
    x = 4
    Vậy x = 4
    b) Vì 64 = 4 3
    4 x = 64
    4x = 43
    x = 3
    Vậy x = 3
    c) Vì 225 = 15 2
    15 x = 225
    15 2 = 15 x
    x = 2
    Vậy x = 2
    7

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Trường hợp 2: Tìm x ở cơ số
    a ) x3 = 8
    b) x3 = 27
    c ) x2 = 16
    Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nhận biết, nêu ra được vị trí của x trong
    bài toán từ đó đưa ra cách làm thích hợp .
    Cụ thể :
    a) Vì 8 = 23
    Nên x3 = 8
    x 3 = 23
    x = 3
    Vậy x = 3
    b) Vì 27 = 33
    .
    Nên x3
    = 27
    3
    x = 33
    x = 3
    Vậy x = 3
    c) Vì 16 = 42 và 16 = (- 4)2
    Nên
    x2 = 16
    Do đó
    x  { - 4 ; 4}
    Giáo viên lưu ý học sinh khi làm câu c:
    Nhiều học sinh tìm được x = 4 mà thiếu trường hợp x = - 4
    Các dạng toán này giáo viên phải đưa vào trong tiết luyện tập ( tiết 14 )
    Sau khi hướng dẫn học sinh giải bài tập tìm x, giáo viên chốt kiến thức và nhấn
    mạnh có hai trường hợp :
    Trường hợp x nằm ở cơ số ta cân bằng số mũ
    Trường hợp x nằm ở số mũ ta cân bằng cơ số
    Giáo viên có thể cho bài toán nâng cao hơn để học sinh làm :
    Tìm x biết : a) ( 2x + 1 )3 = 27
    b) 4 . 2x
    = 128
    a) Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số 27 về luỹ thừa có số mũ là 3, rồi tìm x.
    (2x + 1)3 = 33
    2x + 1 = 3
    2x = 3 – 1
    2x = 2
    8

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    x=2:2
    x=1
    Vậy x = 1
    b) Giáo viên hướng dẫn: Trước hết ta tìm 2x, rồi tìm x
    2x = 128 : 4
    2x = 32
    x = 32 : 2
    x = 16
    Vậy x = 16
    Dạng 7: Tìm x trong bài toán liên quan đến tính chất chia hết của một tổng.
    Dạng 8: Tìm x trong bài toán liên quan đến ước và bội.
    (Đây là hai dạng toán nâng cao)
    Ví dụ1: Tìm số tự nhiên x sao cho 18x + 3 chia hết hết cho 7
    Giải
    18x + 3

    7

     14x + 4x + 3 7
     4x + 3

    7

     4x + 3 -7

    7

     4x - 4

    7

     4 (x – 1)

    7

    Ta có ( 4,7) = 1 nên x – 1 7
    Vậy x = 7k + 1 (k  N)
    Giáo viên lấy một vài giá trị của k để tìm x. Sau đó thay vào đầu bài để chứng tỏ
    tổng đó chia hết cho 7.
    Ví dụ 2: Tìm các số tự nhiên x sao cho:
    a) x + 30 là bội của x + 4
    b) x + 25 là ước của 4x + 175
    Giải
    a) x + 30 là bội của x + 4
     ( x + 30)

    ( x + 4)

    [( x + 4) + 26] ( x + 4)


    26

    ( x + 4)

    9

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
     x + 4  Ư(26)
    Mà Ư(26)= {1; 2; 13; 26}
    và x + 4 4 (vì xN)
    Nên x + 4  {13; 26}
    x  {9; 22}
    b) x + 25 là ước của 4x + 175
     ( 4x + 175)

    ( x + 25)

     [4(x + 25) + 75

    ( x + 25)

    ( x + 25)

    75
     x + 25
     Ư(75)
    Mà Ư(75)= {1; 3; 5; 15; 25;75}
    và x + 25 25 (vì xN)
    Nên x + 25  {25; 75}
    x  {0; 50}
    Ví dụ 3: Tìm các số tự nhiên x sao cho:
    a) x  B( 10) và 20 x  100
    b) x  Ư( 16) và x > 4
    Giải
    Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm x thuộc các bội của 10 sau đó tìm x thỏa mãn
    20 x  100
    a) x  B( 10) và 20 x  100
    x  B( 10)  x  {0; 10; 20; 30;.......100;....}
    Mà 20 x  100
    Nên x  { 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100;}

    b) Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm x thuộc các ước của 16 sau đó tìm x thỏa
    mãn x > 4
    x  Ư( 16) và x > 4
    x  Ư( 16)  x  {1; 2; 4; 8; 16}
    Mà x > 4
    Nên x  {8; 16}
    Dạng 9 : Giải bài toán phối hợp các phép cộng, trừ, nhân, chia và toán luỹ thừa.
    10

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Đối với học sinh lớp 6 đây là dạng toán khó vì trong một bài toán thường
    gặp nhiều phép toán, chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắm chắc thứ tự thực
    hiện các phép toán nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán, từ đó mới xây dựng
    các bước giải và tiến hành giải bài toán .
    Ví dụ : Bài tập 74 (T 32). Tìm số tự nhiên x biết :
    a) 12 x - 33 = 3 2 . 3 3
    b) ( 3 x - 24 ) . 7 3 = 2 . 7 4
    Giải
    a)
    12 x - 33 = 9 . 27
    12x - 33 = 243
    12 x
    = 243 + 33
    12 x
    = 276
    x
    =
    276 : 12
    x
    =
    23
    Vậy x = 23
    4
    3
    b) ( 3 x - 2 ) . 7 =
    2 .74
    ( 3 x - 24 )
    = 2 . 7 4 : 73
    ( 3 x - 24 )
    =
    2 . 7
    3 x - 16
    = 14
    3x
    =
    14 + 16
    3x
    =
    30
    x
    =
    30 : 3
    x
    =
    10
    Vậy x = 10
    Học sinh làm bài tập ra nháp, hai học sinh lên bảng làm bài tập , một học sinh
    nhận xét bài làm và nêu rõ các bước giải. Giáo viên khắc sâu cách giải bài toán
    tìm x nêu trên phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán .
    Bước 1: Ta tìm biểu thức chứa x bằng cách thực hiện các phép toán luỹ thừa .
    Bước 2: Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ .
    Bước 3: Tìm thừa số x biết tích và thừa số kia .
    Như vậy việc phân tích bài toán để chỉ ra được vị trí của x rất quan trọng, nếu
    xác định đúng vị trí của số x hoặc biểu thức chứa x sẽ đưa ra đường lối giải
    đúng đắn cả ở các bài tập đơn giản hay phức tạp.

    11

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Với kinh nghiệm giảng dạy nêu trên tôi đã áp dụng dạy trên hai lớp 6B; 6C cho
    thấy kết quả số học sinh biết phân tích bài toán tìm x và giải đúng loại toán này
    tăng lên nhiều so với khảo sát đầu năm .
    Tôi theo dõi học sinh giải bài toán tìm x bài 161(SGK - 163 ). Trong giờ ôn tập
    chương nhiều học sinh làm bài ra kết quả đúng.
    Bài: 161 ( SGK - 163 ) Tìm số tự nhiên x biết :
    a)
    219 - 7 ( x + 1 ) = 100
    b)
    (3x - 6 ) . 3 = 34
    Giải
    a) 7( x + 1) = 219 – 100
    7( x+ 1) = 119
    x + 1 = 119 : 7
    x + 1 = 17
    x = 17 – 1
    x = 16
    Vậy x = 16
    b) 3x – 6 = 33
    3x = 27 + 6
    3x = 33
    x = 11
    Vậy x = 11
    Sang đến chương số nguyên, để giải các bài toán tìm x thì học sinh cần nắm
    vững:
    + Qui tắc dấu ngoặc.
    + Qui tắc chuyển vế.
    Ví dụ 1: Tìm số nguyên x biết:
    a) 5x – 9 = 2x + 15
    b) 2( x – 3) – 4(x + 4) = 3.( -7) + 5
    Giáo viên hướng dẫn:
    Câu a: Dùng qui tắc chuyển vế.
    Câu b: Dùng qui tắc dấu ngoặc và dùng qui tắc chuyển vế.
    Giải
    a) 5x – 9 = 2x + 15
    5x – 2x = 15+9
    3x = 24
    12

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    x=8
    Vậy x = 8
    b) 2( x – 3) – 4(x + 4) = 3.( -7) + 5
    2x – 6 – 4x – 16 = - 21 + 5
    - 2x – 22 = - 16
    - 2x = - 16 + 22
    - 2x = 6
    x=-3
    Vậy x = - 3
    Ví dụ 2: (Bài tập nâng cao)
    Tìm x biết: (x + 1)3 + (x + 2)3 + (x +3)3 = 0
    Giáo viên hướng dẫn giải.
    *) Với x = 2 thì VT = ( - 2 + 1)3 +( - 2 + 2)3 + (- 2 + 3)3
    = (- 1) + 0 + 1
    = 0 = VP
    *) Với x > -2 thì VT > ( - 2 + 1)3 +( - 2 + 2)3 + (- 2 + 3)3 = 0 = VP
    *) Với x < -2 thì VT < VP
    Vậy x = 2
    Khi học sinh nắm vững các nội dung tìm x nêu ở chương I và chương II thì sang
    đến chương III – Phân số, việc giải các bài toán tìm x dễ dàng hơn. Học sinh có
    thể giải các bài tập từ đơn giản đến phức tạp, các bài tập phối hợp nhiều phép
    tính, các bài toán nâng cao.
    Ví dụ: Tìm x biết:
    a) x 

    5
    2
    
    12
    3

    2
    90
    3
    2
    2
    1
    c)2 x  8 3
    3
    3
    3
    4
    5
    d) x 
    17
    34

    b)(2,5 x  32) :

    Phương pháp giải:
    Dùng qui tắc chuyển vế.
    Qui tắc cộng, trừ, nhân, chia các phân số.
    13

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Giải

    5
    2
    
    12
    3
    2 5
    x  
    3 12
    8 5
    x 

    12 12
    13
    x 
    12
    1
    x  1
    12

    2
    90
    3
    2
    2, 5 x  32 90.
    3
    2, 5 x  32 60
    2, 5 x 60  32
    2, 5 x 92
    x 92 : 2, 5
    x 36,8

    a) x 

    Vậy
    2
    2
    1
    x  8 3
    3
    3
    3
    8
    26 10
    x

    3
    3
    3
    8
    10 26
    x

    3
    3
    3
    8
    16
    x 
    3
    3
    16 8
    x 
    :
    3 3
    16 3
    x 
    .
    3 8
    x  2

    x  1

    b)(2, 5 x  32) :

    1
    12

    Vậy x = 36,8

    c )2

    4
    5
    x
    7
    34
    5 4
    x :
    34 7
    5 7
    x .
    34 4
    5
    x
    8

    d)

    Vậy x = - 2
    Vậy
    Sau khi thực hiện đề tài này, tôi thấy:
    Học sinh hứng thú học tập.
    Phát huy tính tích cực của học sinh.
    Học sinh có kĩ năng giải các bài toán tìm x.
    Nâng cao kĩ năng giải toán tìm x.
    Vận dụng giải thành thạo các bài tập.

    x

    5
    8

    14

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    Phát triển tư duy, nâng cao nhận thức cho học sinh khá, giỏi.

    Bảng kết quả đối chứng :
    Lớp

    TS Trước khi thực hiện đề tài
    HS Số HS làm được bài TL

    Sau khi thực hiện đề tài
    Số HS làm được bài

    TL

    6B

    48

    26

    54,2%

    39

    81,3%

    6C

    48

    25

    52,1%

    38

    79,2%

    Trên đây tôi đã trình bày lại kinh nghiệm của mình về phương pháp dạy một
    số dạng toán tìm x trong chương trình toán lớp 6.
    Sau khi áp dụng đề tài này, với kết quả thu được ở bài kiểm tra cuối
    chương, tôi có phần yên tâm về việc nắm kiến thức của học sinh đặc biệt là
    cách trình bày bài toán tìm x rõ ràng mạch lạc theo từng bước tôi đã hướng dẫn
    khả quan trước kết quả đạt được của mình đã gây được hứng thú cho các em
    trong giờ học toán, giảm bớt căng thẳng và sức ép tâm lý với các em mỗi khi
    vào giờ học bộ môn. Ngay chương đầu đã hướng cho các em trước khi giải một
    bài toán phải phân tích kỹ đầu bài, xây dựng phương pháp giải rồi mới tiến hành
    giải toán. Hình thành cho các em thói quen này giúp các em trong quá trfnh học
    toán gặp nhiều thuận lợi, với loại toán tìm x.
    Điều này giúp các em học sinh có một kiến thức vững vàng để lên lớp 7, 8, 9
    các em có thể giải các phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình và
    các bài toán giải bất phương trình dễ dàng hơn.
    15

    Sáng kiến: Giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán tìm x
    IV- NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ NGHỊ SAU QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
    ĐỀ TÀI
    + Tăng cường thêm trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu SGK tham khảo.
    + Tổ chức các chuyên đề để giáo viên các trường cùng học tập.
    Trên đây là những kinh nghiệm tôi đã đúc kết lại trong quá trình dạy toán.
    Trong nội dung đề tài nêu trên sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, tôi
    rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng Khoa học , của các đồng
    nghiệp để đề tài của tôi ngày càng hoàn chỉnh, áp dụng cho các tiết dạy sau đạt
    kết quả cao hơn.
    Sáng kiến này do tôi tự thực hiện, không phải sao chép lại, tôi hoàn toàn
    chịu trách nhiệm về các nội dung được trình bày tại sáng kiến trên.
    Ngày 09 tháng 04 năm 2017

    16
     
    Gửi ý kiến