Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Góc học tập Trường THCS Cát Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CHUEN DE

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hiển (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:56' 17-08-2014
    Dung lượng: 99.8 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Để giải một bài toán khó các em học sinh giỏi cần phải có kỹ năng suy luận, kỹ năng tính toán và trình bày bài giải. Một công cụ hỗ trợ đắt lực cho các em trong các kỹ năng trên đó là máy tính cầm tay. Máy tính cầm tay hỗ trợ cho các em rất nhiều trong việc giải toán, đặc biệt các bài toán tính toán phức tạp trong môn số học. Bên cạnh đó trong các đề thi học sinh giỏi các cấp về giải toán bằng máy tính cầm tay phần số học chiếm 20-30% tổng số điểm. Do đó tôi lựa chọn viết chuyên đề: “Ứng dụng của máy tính cầm tay trong giải toán số học”.
    Lần đầu viết chuyên đề về nội dung này nên còn nhiều sai sót, rất mong sự góp ý chân thành của quý đồng nghiệp.


    NỘI DUNG

    LÝ THUYẾT

    I. PHÉP CHIA CÓ DƯ
    Trường hợp số bị chia có từ 10 chữ số trở lại.
    Số bị chia = Số chia ( Thương + Số dư
    a = b.q + r (0< r Với q là thương của a ÷ b (chỉ lấy phần nguyên khi a ÷b)
    Ví dụ: Tìm số dư của phép chia 9876 cho 1234
    Ghi vào màn hình 9876 ÷ 1234
    Máy hiện thương số là: 8.00324 . . .(phần nguyên là 8 )
    Ấn để đưa con trỏ lên màn hình, sửa dấu thành dấu và nhân 8 sau 1234, màn hình sẽ là: 9876- 1234 . 8
    Ta được số dư là: 4
    Trường hợp số bị chia có nhiều hơn 10 chữ số.
    Ta cắt ra thành nhóm đầu 9 chữ số (kể từ bên trái) tìm số dư như phần 1.
    Viết liên tiếp sau số dư còn lại tối đa đủ 9 chữ số rồi tìm số dư lần 2, nếu còn nữa thì tính liêp tiếp như vậy.
    Ví dụ: Tìm số dư của phép chia 2345678901234 cho 4567
    Ta tìm số dư của phép chia 234567890 cho 4567
    Được kết quả số dư là 2203
    Tìm tiếp số dư của phép chia 22031234 cho 4567
    Kết quả số dư cuối cùng là 26
    (Nếu số bị chia có dạng lũy thừa quáù lớn xin xem phần lũy thừa)


    II. PHÉP ĐỒNG DƯ
    Định nghĩa:
    Cho một số nguyên m > 0. Nếu hai số nguyên a và b cho cùng số dư khi chia cho m (tức a – b chia hết cho m) thì ta nói rằng: a đồng dư với b theo m.
    Kí hiệu: a ( b (modm)
    Ví dụ:
    46 ( 16 (mod10) vì 46 – 16 = 30  10
    5 ( 1 (mod2) vì 5 – 1 = 4  2
    -2 ( 16 (mod3) vì -2 – 16 = -18  3
    2. Tính chất:
    a) a ( a (modm) với mọi a
    a ( b (modm) ( b ( a (modm)
    a ( b (modm) và b ( c (modm) ( a ( c (modm)
    b) a ( b (modm) và c ( d (modm) ( a ( c ( b ( d (modm) và ac ( bd (modm)
    a ( b (modm) suy ra:
    a ( c ( b ( c (modm); an ( bn (modm); an ( bn (modm)
    a +c ( b (modm) ( a ( b - c (modm)
    c) a ( b (modm) ( ac ( bc (modmc) (với c > 0)
    Ví dụ: Tìm số dư của phép chia 126 cho 19.
    122 = 144 ( 11(mod19)
    126 ( 113(mod19) ( 1 (mod19)
    Kết quả: số dư là 1.

    III. TÌM ƯCLN, BCNN
    Do máy đã cài sẵn chương trình đơn giản phân số thành phân số tối giản, nên ta có thể áp dụng chương trình này để tìm ƯCLN, BCNN một cách nhanh gọn theo giải thuật sau:
     (tối giản)
    Thì: ƯCLN(A,B) = A : a ; BCNN(A,B) = A.b
    Ví dụ: a) Tìm và BCNN của 209865 và 283935
    Ghi vào màn hình: 209865 283935 và ấn Màn hình hiện : 1723
    Ấn để đưa con trỏ lên dòng biểu thức sửa thành 209865 ÷17 và ấn Kết quả: = 12345
    Ấn để đưa con trỏ lên dòng biểu thức sửa thành 209865 ( 23 và ấnKết quả: BCNN = 4826895
    b) Tìm và BCNN của 2419580247 và 3802197531
    Ghi vào màn hình 2419580247 3802197531 và ấnMàn hình hiện
    7
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓